Assez hay trop… pour: đủ hoặc quá mức để làm gì
So sánh assez, pas assez và trop qua đồ vật hữu ích, luyện de trước lượng và chọn động từ nguyên mẫu hoặc pour que với chủ ngữ mới.
Tóm tắt
Assez… pour nghĩa là “đủ… để”: Ce sac est assez grand pour contenir mes affaires. Trop… pour nghĩa là “quá… để”: Il est trop lourd pour être porté par un enfant. Đặt động từ nguyên mẫu sau pour.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học
Đủ, chưa đủ hay quá nhiều?
| Tiếng Pháp | Tiếng Việt | Đánh giá |
|---|---|---|
| Le câble est assez long pour atteindre la prise. | Dây cáp đủ dài để tới ổ cắm. | đủ dài |
| Le câble n’est pas assez long pour atteindre la prise. | Dây cáp chưa đủ dài để tới ổ cắm. | chưa đủ dài |
| Le câble est trop court pour atteindre la prise. | Dây cáp quá ngắn để tới ổ cắm. | quá ngắn |
Pas assez long và trop court mô tả cùng vấn đề thực tế từ hai hướng khác nhau. Trop long mô tả vấn đề kích thước ngược lại. Hành động sau pour cho biết kích thước cần cho phép làm gì.
Sáu đồ vật: bạn làm được gì với chúng?
Tìm:
assez hoặc trop đứng ở đâu trong câu tiếng Pháp?
Cette boîte est assez légère pour être portée par une seule personne.
Hộp này đủ nhẹ để một người mang.
Nora parle assez fort pour être entendue au fond de la salle.
Nora nói đủ to để người ở cuối phòng nghe được.
Assez và trop giữ nguyên. Tính từ hòa hợp với danh từ: une boîte trop lourde, des boîtes trop lourdes. Trong ví dụ bị động, portée hòa hợp với boîte; entendue hòa hợp với Nora.
| Tính từ hoặc trạng từ | Danh từ chỉ lượng |
|---|---|
| assez grand | assez de place |
| trop lentement | trop de travail |
| pas assez clair | pas assez d’explications |
Nous avons assez de temps pour tout vérifier.
Chúng tôi có đủ thời gian để kiểm tra mọi thứ.
Khi nào dùng pour que sau assez hoặc trop?
pour + động từ nguyên mẫuđể làm việc gì
Trọng tâm: động từ nguyên mẫu với người thực hiện được hiểu ngầm
Les enfants sont assez grands pour utiliser cette table.
Bọn trẻ đủ cao để dùng bàn này.
pour que + thức giả định (subjonctif)để ai đó có thể làm gì
Trọng tâm: mệnh đề đầy đủ nêu người thực hiện riêng
La table est assez basse pour que les enfants puissent l’utiliser.
Bàn đủ thấp để bọn trẻ có thể dùng.
Trong câu thứ hai, la table là chủ ngữ chính, còn les enfants là người dùng bàn. Mệnh đề đầy đủ nêu bọn trẻ và dùng puissent ở thức giả định (subjonctif).