Chez hay à? Đến chỗ ai đó hay gọi tên tòa nhà
Nói chez Nora, chez le médecin và à la pharmacie. Khám phá khu phố, so sánh mẫu, luyện đại từ và dạng rút gọn.
Tóm tắt
Dùng chez với người: chez Nora, chez moi, chez le médecin. Dùng à với tên nơi chốn hoặc tòa nhà: à Lyon, à la pharmacie, au cinéma. Cả hai mẫu đều nói được bạn ở đâu hoặc đi đâu: động từ tạo sự khác biệt.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Khi nào dùng chez hoặc à trong tiếng Pháp?
chez le boulangerở / đến chỗ người bán bánh
Trọng tâm: gọi tên người gắn với cơ sở
chez + người
Je vais chez le boulanger.
Tôi đến chỗ người bán bánh.
à la boulangerieở / đến tiệm bánh
Trọng tâm: gọi tên chính cửa hàng
à + địa điểm
Je suis à la boulangerie.
Tôi ở tiệm bánh.
Giữ mạo từ với nghề nghiệp: chez le médecin, chez la dentiste. Tên riêng theo ngay sau: chez Nora. Chez giữ nguyên le. Với à, mạo từ giống đực rút gọn: à + le = au, như au cinéma. Với la, dùng à la.
Khu phố: gọi tên từng điểm đến
Tìm:

Nói “ở nhà tôi” bằng tiếng Pháp như thế nào?
| Tiếng Pháp | Tiếng Việt |
|---|---|
| chez moi | ở / đến nhà tôi |
| chez toi | ở / đến nhà bạn (tu) |
| chez lui / chez elle | ở / đến nhà anh ấy / cô ấy |
| chez nous | ở / đến nhà chúng tôi |
| chez vous | ở / đến nhà bạn / các bạn (vous) |
| chez eux / chez elles | ở / đến nhà họ |
- Nora
Tu vas chez le médecin ?
Bạn đến chỗ bác sĩ à?
- Lina
Oui, j’y vais à dix heures. Ensuite, je passe chez toi.
Ừ, tôi đến đó lúc mười giờ. Sau đó sẽ ghé nhà bạn.
- Nora
D’accord. Je serai chez moi.
Được. Tôi sẽ ở nhà.
Y thay cho địa điểm trong j’y vais. So sánh je parle au médecin → je lui parle: ở đó, bác sĩ là người được nói chuyện cùng. Với chez, điểm đến đã đầy đủ: je vais chez toi.