Điền vào chỗ trống

Comprendre hay se rendre compte: truyện tiếng Pháp với tám chỗ trống

Luyện diễn đạt hiểu và nhận ra trong truyện ngắn điền vào chỗ trống. Kiểm tra comprendre, se rendre compte de/que và quá khứ phân từ rendu không đổi.

Tóm tắt

Comprendre nghĩa là hiểu; se rendre compte nghĩa là nhận ra hoặc ý thức được điều gì. Dùng comprendre + danh từ, se rendre compte de + danh từ và se rendre compte que + mệnh đề. Cả hai động từ đều có thể diễn tả việc nhận ra một sự thật.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Hai chị em cùng kiểm tra tin nhắn về cuộc họp.
Hai chị em se rendent compte rằng giờ họp mới gây khó khăn. Minh họa: Atelier
Học trước: các cấu trúc
Tiếng PhápTiếng Việt
Je comprends la consigne.Tôi hiểu chỉ dẫn.
Je comprends pourquoi elle part.Tôi hiểu vì sao cô ấy rời đi.
Je me rends compte de mon erreur.Tôi nhận ra lỗi của mình.
Je me rends compte du problème.Tôi ý thức được vấn đề.
Je me rends compte que l’heure a changé.Tôi nhận ra giờ đã thay đổi.

Giữ de trước danh từ: de mon erreur, du problème (de + le). Trước mệnh đề, dùng thẳng que. Compte không có mạo từ trong cách nói này. Ở thì hiện tại, đại từ phản thân khớp với chủ ngữ: je me rends compte, tu te rends compte, nous nous rendons compte.

J’ai compris que je m’étais trompée. Je me suis rendu compte de mon erreur.

Tôi đã hiểu mình nhầm. Tôi đã nhận ra lỗi của mình.

Cả hai câu có thể tả cùng một phát hiện. Comprendre nhấn mạnh việc nắm được tình huống; se rendre compte nhấn mạnh việc trở nên ý thức về nó.

Elle s’est rendu compte de son erreur.

Cô ấy đã nhận ra lỗi của mình.

Trong se rendre compte, rendu không đổi, kể cả với elle hoặc elles. So sánh elle a compris: compris là quá khứ phân từ của comprendre.

Hoàn thành các dạng động từ và hai cấu trúc

Hai đoạn đầu ở thì hiện tại. Ở đoạn cuối, hoàn thành các quá khứ phân từ. Gợi ý chỉ rõ động từ để bạn tập trung vào dạng và cấu trúc.

La réunion a changé d’heure

Je lis le message de l’association. Je (comprendre, présent) les instructions pour la réunion. Puis je regarde la dernière ligne. Je (se rendre, présent) compte (mở đầu một mệnh đề) la réunion commence à dix-huit heures, et non à dix-neuf heures.

Avec ma sœur, nous relisons le message. Nous (comprendre, présent) pourquoi la réunion commence plus tôt : la salle ferme à vingt heures. Nous (se rendre, présent) compte (de + le) problème : nous travaillons toutes les deux jusqu’à dix-huit heures. Nous demandons si nous pouvons arriver un peu plus tard.

Le soir, je raconte cet échange à une amie : « J’ai (comprendre, participe passé) la raison du changement. Ma sœur s’est aussi (rendre, participe passé) compte que nous devions prévenir l’association. Nous avons envoyé un message ensemble. »

Đọc bản dịch tiếng Việt

Tôi đọc tin nhắn của hội. Tôi hiểu chỉ dẫn cho cuộc họp. Rồi tôi nhìn dòng cuối. Tôi nhận ra cuộc họp bắt đầu lúc sáu giờ thay vì bảy giờ.

Chị tôi và tôi đọc lại tin nhắn. Chúng tôi hiểu vì sao cuộc họp bắt đầu sớm hơn: phòng đóng cửa lúc tám giờ. Chúng tôi nhận ra vấn đề: cả hai đều làm đến sáu giờ. Chúng tôi hỏi có thể đến muộn một chút không.

Buổi tối, tôi kể cho một người bạn về cuộc trao đổi: “Tôi đã hiểu lý do thay đổi. Chị tôi cũng nhận ra chúng tôi cần báo cho hội. Chúng tôi đã cùng gửi tin nhắn.”

Câu 1Không cần tài khoản
Chọn cấu trúc đúng với danh từ.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Je me rends compte du problème.. Cách nói là se rendre compte de; de + le trở thành du.

Câu 2Không cần tài khoản
Hoàn thành quá khứ phân từ trong cách nói này.Elles se sont ___ compte de leur erreur.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

rendu. Rendu không đổi trong se rendre compte, kể cả với elles.