Dans la mesure où: “trong chừng mực”, điều kiện hay lý do?
Hiểu dans la mesure où qua ba ngữ cảnh ngắn: tán thành có giới hạn, đồng ý có điều kiện và lý do đã xác định. So sánh cách diễn đạt lại rồi kiểm tra cách hiểu.
Tóm tắt
Dans la mesure où thường nghĩa là “trong chừng mực” hoặc “ở mức độ mà”. Nó có thể giới hạn nhận định, đặt điều kiện hoặc nêu lý do gần với “vì”. Đọc cả cuộc trao đổi để chọn nghĩa; cách diễn đạt dùng où có dấu và theo sau là mệnh đề, thường ở thức trần thuật.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

dans la mesure où chỉ điều kiện hay lý do?
Ce résumé est utile dans la mesure où il distingue les deux positions.Bản tóm tắt này hữu ích ở chỗ phân biệt hai lập trường.
Trọng tâm: giới hạn khía cạnh mà bản tóm tắt hữu ích
Il distingue bien les positions, mais il manque des exemples.
Nó phân biệt rõ các lập trường nhưng thiếu ví dụ.
Nous accepterons la proposition dans la mesure où elle respecte notre budget.Chúng tôi sẽ chấp nhận đề xuất miễn là nó nằm trong ngân sách.
Trọng tâm: khiến việc chấp nhận phụ thuộc vào một yêu cầu
Si elle dépasse notre budget, nous la refuserons.
Nếu vượt ngân sách, chúng tôi sẽ từ chối.
Dans la mesure où tout le monde a déjà donné son accord, nous pouvons confirmer la décision.Vì mọi người đã đồng ý, chúng ta có thể xác nhận quyết định.
Trọng tâm: nêu lý do đã xác định cho bước tiếp theo
Tous les membres ont répondu oui ce matin.
Mọi thành viên đều đồng ý sáng nay.
Các câu theo sau xác định từng cách hiểu. Câu đầu khen một đặc điểm đồng thời nêu điểm yếu. Câu thứ hai đặt yêu cầu tương lai. Câu thứ ba coi việc đồng ý đã hoàn tất. Dịch mọi trường hợp là “vì” sẽ làm mất giới hạn ở hai câu đầu.
Hiểu phạm vi tán thành
La proposition est convaincante dans la mesure où elle répond aux besoins des débutants. Les explications sont claires et les activités sont courtes. En revanche, les participants plus avancés auront besoin de tâches supplémentaires. Notre avis favorable porte donc sur le parcours débutant.
Đề xuất thuyết phục ở chỗ đáp ứng nhu cầu người mới. Lời giải thích rõ ràng, hoạt động ngắn. Tuy nhiên, người học nâng cao sẽ cần nhiệm vụ bổ sung. Vì vậy, đánh giá tích cực của chúng tôi chỉ dành cho lộ trình người mới.
Convaincante nghĩa là thuyết phục. En revanche nêu sự tương phản với người học nâng cao.
Dạng động từ nào theo sau dans la mesure où?
| Cách diễn tả | Ví dụ |
|---|---|
| dans la mesure où + thức trần thuật | Nous accepterons dans la mesure où le coût reste raisonnable. |
| à condition que + thức giả định (subjonctif) | Nous accepterons à condition que le coût reste raisonnable. |
Ở đây reste viết giống nhau ở cả hai thức. Với être, khác biệt hiện rõ: dans la mesure où le coût est raisonnable; à condition que le coût soit raisonnable. Cách hiểu điều kiện của cách diễn đạt đầu vẫn giữ mẫu thức trần thuật thông thường.
Le projet est utile dans la mesure où il simplifie les démarches.
Dự án hữu ích trong chừng mực nó đơn giản hóa thủ tục.
Đây là giới hạn của nhận định, không phải tỷ lệ số học. Để tả thay đổi song song, so sánh plus les démarches sont simples, plus les participants sont autonomes.