Luyện chia động từ
De peur que và de crainte que: luyện thức giả định (subjonctif)
Giải thích biện pháp đề phòng bằng de peur que hoặc de crainte que. Luyện tám dạng động từ, so sánh động từ nguyên mẫu và hiểu ne không bắt buộc qua bài trắc nghiệm.
- B2
- 8 answers
- Kiểm tra tất cả cùng lúc
- Có tính dấu
- Học điều này trong vở B2 →
Tóm tắt
De peur que và de crainte que nêu sự việc bạn muốn tránh và đi với thức giả định (subjonctif): Je ferme la porte de peur que le chat sorte. Khi cùng một người thực hiện cả hai hành động, dùng de peur de + động từ nguyên mẫu: Je pars tôt de peur d’arriver en retard.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Điền động từ trong ngoặc ở thì hiện tại của thức giả định (subjonctif) vào mỗi chỗ trống. Bốn câu đầu dùng de peur que; bốn câu tiếp dùng de crainte que, cách nói trang trọng hơn. Đọc mỗi câu đầy đủ như một biện pháp đề phòng theo sau là khả năng không mong muốn.
1 · De peur que + thì hiện tại của thức giả định (subjonctif)
- Je ferme la porte de peur que le chat . (sortir)
- Nous partons tôt de peur qu’il y des bouchons. (avoir)
- Elle garde une copie de peur que le fichier . (disparaître)
- Je vous rappelle l’heure de peur que vous en retard. (être)
2 · De crainte que + thì hiện tại của thức giả định (subjonctif)
- Il ferme la fenêtre de crainte que le bruit les voisins. (gêner)
- Elle nous rappelle l’heure de crainte que nous une erreur. (faire)
- Nous vérifions le plan de crainte que vous vous . (perdre)
- Je leur envoie un message de crainte qu’ils ne pas où aller. (savoir)
Ai đề phòng? Ai có thể hành động?
| Các chủ ngữ | Tiếng Pháp | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| Tôi đi; tôi có thể đến muộn. | Je pars tôt de peur d’arriver en retard. | Tôi đi sớm vì sợ đến muộn. |
| Tôi nói khẽ; em bé có thể tỉnh giấc. | Je parle doucement de peur que le bébé se réveille. | Tôi nói khẽ vì sợ làm em bé tỉnh giấc. |
| Cô ấy ghi lại; cô ấy có thể quên. | Elle le note de crainte d’oublier. | Cô ấy ghi lại vì sợ quên. |
Sau de, dùng động từ nguyên mẫu: d’arriver, d’oublier. Sau que, mệnh đề cần chủ ngữ và động từ đã chia: le chat sorte, vous soyez. Động từ ở mệnh đề chính có thể ở hiện tại, quá khứ hoặc tương lai; từ nối chỉ nỗi sợ vẫn đòi hỏi thức giả định (subjonctif).
Nous fermerons la porte de peur que le chat sorte.
Chúng tôi sẽ đóng cửa vì sợ mèo có thể ra ngoài.
fermerons ở thì tương lai miêu tả biện pháp đề phòng. sorte ở thức giả định (subjonctif) miêu tả khả năng đáng lo.
Có cần ne sau de peur que không?
| Mệnh đề tiếng Pháp | Điều người đó lo sợ |
|---|---|
| de peur que le chat sorte | Mèo có thể ra ngoài. |
| de peur que le chat ne sorte | Mèo có thể ra ngoài. |
| de peur qu’il ne réussisse pas | Anh ấy có thể thất bại. |
Ở hàng thứ hai, ne không bắt buộc và tạo giọng trang trọng. Ở hàng thứ ba, ne… pas diễn đạt phủ định thực sự: điều đáng lo là thất bại. Câu luyện cuối dùng cấu trúc phủ định đầy đủ này: tin nhắn giúp những người có thể không biết đi đâu.