De sorte que: kết quả hay mục đích? So sánh các dạng động từ tiếng Pháp
So sánh de sorte que + thức trần thuật để kể kết quả với thức giả định (subjonctif) để nêu mục đích. Theo dõi việc chuẩn bị của người nói, rồi chọn đúng cách hiểu.
De sorte que nghĩa là “kết quả là” trước một hệ quả được thuật lại, dùng thức trần thuật. Khi chỉ mục đích, cụm này nghĩa là “để” và dùng thức giả định (subjonctif): de sorte que chacun puisse comprendre.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

de sorte que có dùng thức giả định (subjonctif) không?
Le résultatChuyện đã xảy ra
Trọng tâm: Người nói thuật lại kết quả thành công.
de sorte que + indicatif
Lina a reformulé son explication, de sorte que chacun a compris.
Lina đã diễn đạt lại lời giải thích, nhờ đó mọi người đều hiểu.
Le butĐiều người nói hướng đến
Trọng tâm: Người nói mô tả mục đích của việc diễn đạt lại.
de sorte que + subjonctif
Lina reformule son explication de sorte que chacun puisse comprendre.
Lina diễn đạt lại lời giải thích để mọi người có thể hiểu.
Cụm tiếng Anh “so that” có thể phù hợp với cả hai cách hiểu. Hãy xem toàn bộ thông điệp. A compris nêu việc đã hiểu như một kết quả. Puisse comprendre nêu mục tiêu hành động của Lina. Để làm rõ mục đích hơn nữa, bạn có thể dùng pour que chacun puisse comprendre.
Trước và sau buổi thuyết trình
- Lina, trước đó
Je vais parler plus lentement de sorte que tout le monde puisse me suivre.
Tôi sẽ nói chậm hơn để mọi người có thể theo kịp.
- Samir, trước đó
Et tu peux expliquer les mots difficiles.
Và bạn có thể giải thích những từ khó.
- Lina, sau đó
J’ai parlé plus lentement, de sorte que tout le monde a pu me suivre.
Tôi đã nói chậm hơn, nhờ đó mọi người đều theo kịp.
- Samir, sau đó
Oui, ton explication était très claire.
Đúng, bạn giải thích rất rõ.
| Động từ nguyên mẫu | Kết quả được thuật lại | Tác dụng mong muốn |
|---|---|---|
| pouvoir | chacun peut / a pu | chacun puisse |
| pouvoir | les participants peuvent / ont pu | les participants puissent |
| être | les explications sont claires | les explications soient claires |
Chacun đi với động từ số ít: chacun puisse. Chủ ngữ số nhiều đi với puissent. Trước nguyên âm, viết de sorte qu’ils puissent comprendre. Dấu phẩy thường tách hệ quả được thuật lại; dạng động từ và nghĩa cho biết đó là kết quả hay mục đích.