Hội thoại

Hội thoại DELF B1: thống nhất giờ tập với bạn cùng nhà

Luyện hội thoại tiếng Pháp về giờ tập và họp buổi tối trong nhà chung. Ẩn lời của bạn, đáp lại lịch đổi và thống nhất kế hoạch tuần này.

Tóm tắt

Bắt đầu bằng nhu cầu yên tĩnh của Camille, nêu nhu cầu tập của bạn và so giờ cụ thể. Thống nhất một tuần rồi quyết định báo nhau khi đổi: On se prévient dès qu’un horaire change.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Vous préparez une représentation et devez répéter votre texte à voix haute. Camille travaille à distance et a parfois des réunions en soirée. Vous pouvez déplacer certaines répétitions. Parlez des horaires de cette semaine.

Bạn chuẩn bị biểu diễn và cần tập đọc to lời. Camille làm từ xa, đôi khi họp tối. Bạn có thể dời một số buổi tập. Thảo luận giờ tuần này.

Trong chế độ luyện tập, các câu thoại của bạn được ẩn. Hãy nói thành tiếng rồi hiện câu để so sánh.
  1. Camille

    Hier, j’entendais ton texte pendant ma réunion. On peut trouver un autre horaire ?

    Tiếng Việt

    Hôm qua tôi nghe lời thoại của bạn trong lúc họp. Mình tìm giờ khác được không?

  2. Bạn

    Oui, je comprends que tu aies besoin de calme. De mon côté, je dois répéter à voix haute. Comparons nos horaires pour cette semaine.

    Công nhận nhu cầu yên tĩnh, giải thích nhu cầu mình và đề nghị so lịch.

    Tiếng Việt

    Được, tôi hiểu bạn cần yên tĩnh. Tôi cần tập nói to. Mình so lịch tuần này nhé.

  3. Camille

    Lundi, j’ai une réunion de 18 h à 19 h. Mardi, je termine à 17 h.

    Tiếng Việt

    Thứ Hai tôi họp từ sáu đến bảy giờ tối. Thứ Ba tôi xong lúc năm giờ.

  4. Bạn

    Je peux répéter mardi de 18 h à 19 h. En revanche, ma répétition du jeudi à 18 h est difficile à déplacer.

    Đề nghị thứ Ba rồi giải thích giới hạn thứ Năm.

    Tiếng Việt

    Tôi có thể tập thứ Ba từ sáu đến bảy giờ tối. Nhưng buổi tập thứ Năm lúc sáu giờ khó dời.

  5. Camille

    Jeudi, je suis au bureau. Mais ma réunion du mardi peut encore changer.

    Tiếng Việt

    Thứ Năm tôi ở văn phòng. Nhưng cuộc họp thứ Ba vẫn có thể đổi.

  6. Bạn

    D’accord. On garde mardi pour le moment et on se prévient dès qu’un horaire change ?

    Giữ thứ Ba tạm thời và đề nghị báo nhau thay đổi.

    Tiếng Việt

    Được. Mình tạm giữ thứ Ba và báo nhau ngay khi giờ đổi nhé?

  7. Camille

    Oui. Et si je dois rester en réunion après 18 h ?

    Tiếng Việt

    Ừ. Nếu tôi phải họp quá sáu giờ thì sao?

  8. Bạn

    Préviens-moi dès que tu le sais. Je peux décaler mardi à 19 h, mais je dois terminer avant 20 h.

    Đề nghị giờ thứ Ba muộn hơn và nêu hạn kết thúc.

    Tiếng Việt

    Báo ngay khi bạn biết. Tôi có thể dời thứ Ba sang bảy giờ nhưng phải xong trước tám giờ.

  9. Camille

    Ça me va. Tu peux aussi fermer la porte pendant la répétition ?

    Tiếng Việt

    Hợp với tôi. Bạn cũng đóng cửa khi tập được không?

  10. Bạn

    Oui, bien sûr. Si tu m’entends encore pendant une réunion, envoie-moi un message et on en reparle.

    Nhận lời và nói cách báo vấn đề còn lại.

    Tiếng Việt

    Được chứ. Nếu vẫn nghe thấy tôi khi họp, nhắn tôi rồi mình bàn lại.

  11. Camille

    Alors, cette semaine : mardi à 18 h, ou à 19 h si je te préviens, et jeudi à 18 h.

    Tiếng Việt

    Vậy tuần này: thứ Ba lúc sáu giờ, hoặc bảy giờ nếu tôi báo, và thứ Năm lúc sáu giờ.

  12. Bạn

    C’est bien ça. On refait le point dimanche pour la semaine suivante ?

    Xác nhận tóm tắt và đề nghị kiểm tra Chủ nhật cho tuần tới.

    Tiếng Việt

    Đúng. Chủ nhật mình xem lại cho tuần tới nhé?

Không gian làm việc chung

Ba cách diễn đạt ngắn giúp trao đổi tiếp
Tiếng PhápCách dùng
De mon côté…Nêu nhu cầu mình sau khi công nhận nhu cầu Camille.
Pour le moment…Đánh dấu giờ thứ Ba là tạm thời.
On refait le point… ?Hẹn xem lại cho tuần tiếp.

Thử cuộc trò chuyện tiếp

Bật chế độ luyện và nói theo gợi ý nghĩa. Lượt hai, Camille thêm cuộc họp thứ Năm lúc 18 h. Bạn có thể dời thứ Ba nhưng thứ Năm cố định. Hỏi cuộc họp dài bao lâu và cùng đề xuất bước tiếp.

Sau cuộc trò chuyện

Công cụ tự rà soát, không chấm điểm. Các dấu tích không được lưu.