Điền vào chỗ trống
Điền vào chỗ trống DELF B1: đề xuất tài trợ lớp sửa đồ
Hoàn thành đề xuất tiếng Pháp cho buổi thử sửa đồ. Luyện từ nối và sự hòa hợp, phân biệt phòng miễn phí với toàn bộ ngân sách và đáp lại phản đối về bảo đảm sửa được.
- B1
- 8 gaps
- Có bản dịch
- Học điều này trong vở B1 →
Tóm tắt
Đề xuất một buổi thử với mức chi tối đa, tình nguyện viên cụ thể và đánh giá. Phòng miễn phí chỉ đáp ứng một phần dự án; dụng cụ, vật tư và phạm vi sửa vẫn cần kiểm tra.
Vàng ý cần nhớĐỏ chú ý
La maison de quartier souhaite organiser un atelier de réparation. Une salle pourrait être prêtée gratuitement un samedi par mois. Il reste à contacter des bénévoles et à préparer la liste du matériel. Vous proposez de commencer par une seule séance, avec un plafond de 60 euros à discuter.
Trung tâm cộng đồng muốn tổ chức buổi sửa đồ. Có thể mượn phòng miễn phí một thứ Bảy mỗi tháng. Vẫn cần liên hệ tình nguyện viên và lập danh sách thiết bị. Bạn đề xuất bắt đầu với một buổi và đưa mức trần €60 ra thảo luận.
Gọi tên dụng cụ trước khi bàn ngân sách
Tìm:
| Tiếng Pháp | Vai trò trong lập luận |
|---|---|
| d’abord | hành động đầu |
| parce que | lý do, theo sau là mệnh đề |
| cependant | điểm băn khoăn thực tế |
| si | điều kiện |
| puis | giai đoạn tiếp |
| donc | kết luận |
Dùng mỗi từ nối trong bảng một lần theo gợi ý nghĩa. Hai chỗ trống khác yêu cầu hòa hợp tính từ. Hoàn thành đề xuất rồi đọc to như yêu cầu tài trợ ngắn.
Financer une première séance
Je proposerais (trước tiên: dùng bảng) une seule séance d’essai. L’idée me plaît (bởi vì: hai từ) les habitants pourraient apprendre à prolonger la vie de certains objets. Un atelier permettrait aussi de partager des gestes simples.
(tuy nhiên: dùng bảng, viết hoa đầu), le prêt gratuit de la salle ne couvre pas tous les besoins. Il faut prévoir les outils, les petites fournitures et des bénévoles (compétent: hòa hợp với bénévoles). Je demanderais un budget (limité: hòa hợp với budget) à 60 euros pour cette première séance.
(nếu: viết hoa đầu) le matériel coûtait davantage, nous devrions revoir la liste ou chercher des prêts avant de confirmer la séance. Les bénévoles préciseraient aussi quels objets ils peuvent prendre en charge. Chaque participant saurait ainsi à quoi s’attendre.
Nous préparerions la séance, (sau đó: dùng bảng) nous ferions un bilan des dépenses et du travail réalisé. Je soutiens (vì vậy: dùng bảng) un premier essai avec ces conditions. Pour décider de la suite, nous regarderions les besoins exprimés et les moyens disponibles.
Đọc bản dịch tiếng Việt
Trước tiên tôi đề xuất chỉ một buổi thử. Tôi thích ý tưởng vì cư dân có thể học kéo dài tuổi thọ một số đồ vật. Buổi học còn cho phép chia sẻ kỹ thuật đơn giản.
Tuy nhiên, mượn phòng miễn phí không đáp ứng mọi nhu cầu. Cần chuẩn bị dụng cụ, vật tư nhỏ và tình nguyện viên có kỹ năng. Tôi sẽ xin ngân sách tối đa €60 cho buổi đầu.
Nếu thiết bị tốn hơn, ta cần xem lại danh sách hoặc tìm đồ mượn trước khi xác nhận buổi. Tình nguyện viên cũng cần nêu loại đồ họ xử lý được. Khi đó mỗi người tham gia biết có thể mong đợi gì.
Ta sẽ chuẩn bị buổi học rồi đánh giá chi tiêu và công việc đã làm. Vì vậy tôi ủng hộ thử lần đầu với các điều kiện này. Để quyết định tiếp, ta xem nhu cầu được nêu và nguồn lực có sẵn.
Bạn luyện cùng chất vấn đề xuất
Vous promettez donc que tous les objets seront réparés avec ces 60 euros ?
Vậy bạn hứa mọi đồ vật sẽ được sửa với sáu mươi euro đó à?
Trả lời hai hoặc ba câu. Giải thích mức trần đề xuất chi cho gì, đề nghị tình nguyện viên xác định việc sửa có thể nhận và để quyết định buổi tiếp cho phần đánh giá. Lượt hai, người kia nói chỉ có một tình nguyện viên. Bạn sẽ sửa phần nào của kế hoạch?