Eu égard à hay au regard de? Hai cách dẫn vào nhận định trang trọng
So sánh eu égard à và au regard de trong báo cáo ngắn. Học cách gộp à/de, bổ ngữ danh từ và cách nói hằng ngày tương ứng, rồi thử bốn câu hỏi.
Tóm tắt
Eu égard à nghĩa là “có xét đến” hoặc “xét đến”; au regard de nghĩa là “xét trong tương quan với” hoặc “đối chiếu với”. Cả hai mở đầu cụm danh từ. Ý nghĩa có phần trùng nhau, nhưng cách dễ bắt đầu là dùng eu égard à với hoàn cảnh và au regard de với tiêu chí đánh giá.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

eu égard à và au regard de khác nhau thế nào?
eu égard àxét đến
Trọng tâm: hoàn cảnh tác động đến quyết định
eu égard à + cụm danh từ
Eu égard au temps disponible, nous limiterons la présentation à trois exemples.
Xét thời gian hiện có, chúng tôi sẽ giới hạn bài thuyết trình ở ba ví dụ.
au regard deđối chiếu với
Trọng tâm: mốc tham chiếu để đánh giá điều gì
au regard de + cụm danh từ
Au regard des objectifs annoncés, ce résultat reste partiel.
Đối chiếu với các mục tiêu đã nêu, kết quả này vẫn chỉ đạt một phần.
Câu đầu giải thích vì sao bài thuyết trình sẽ ngắn. Câu thứ hai đánh giá kết quả theo mục tiêu. Bạn cũng có thể gặp au regard de mang nghĩa “xét đến”: đây là các xu hướng hữu ích, vẫn có chỗ trùng nhau.
Học trước: theo giới từ của cách diễn đạt
| Cụm danh từ | Xét đến | Đối chiếu với |
|---|---|---|
| le budget | eu égard au budget | au regard du budget |
| la situation | eu égard à la situation | au regard de la situation |
| les contraintes | eu égard aux contraintes | au regard des contraintes |
| l’objectif | eu égard à l’objectif | au regard de l’objectif |
Eu égard à giữ nguyên các từ mở đầu: eu vẫn là eu, kể cả với danh từ giống cái hoặc số nhiều. Phần gộp nằm phía sau. Cụm này có à, nên à + les thành aux. Trong au regard de, de cuối cho du hoặc des.
au regard de có thuộc tiếng Pháp trang trọng không?
Eu égard aux délais, nous proposons une version plus courte.
Xét các hạn chót, chúng tôi đề xuất một phiên bản ngắn hơn.
Báo cáo hoặc email trang trọng.
Vu les délais, on propose une version plus courte.
Với các hạn chót này, chúng tôi đề xuất bản ngắn hơn.
Tin nhắn hằng ngày cho đồng nghiệp.
- Eu égard à que nous avons peu de temps, nous simplifierons le programme.Eu égard au peu de temps disponible, nous simplifierons le programme.
Dùng cụm danh từ sau eu égard à. Với mệnh đề đầy đủ, dùng étant donné que nous avons peu de temps.