Điền vào chỗ trống
Fatigué hay fatigant? Điền từ vào câu chuyện một ngày mệt mỏi
Mệt hay gây mệt? So sánh fatigué và fatigant, học cả tám dạng tính từ rồi hoàn thành truyện ngắn tiếng Pháp với gợi ý nghĩa và sự hòa hợp.
- A2
- 8 gaps
- Có bản dịch
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Fatigué nghĩa là mệt: Nora est fatiguée. Fatigant nghĩa là gây mệt: La journée est fatigante. Cả hai hòa hợp với danh từ, và fatigant viết không có u sau g.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

fatiguémệt
Trọng tâm: trạng thái của người cảm thấy mệt
être / se sentir fatigué
Paul est fatigué après le travail.
Paul mệt sau giờ làm.
Nora se sent fatiguée.
Nora cảm thấy mệt.
fatigantgây mệt; gây mệt mỏi, phiền mệt
Trọng tâm: điều gây mệt hoặc làm ai đó kiệt sức
un travail fatigant / une journée fatigante
Ces réunions sont fatigantes.
Những cuộc họp này gây mệt.
Paul est fatigant quand il interrompt tout le monde.
Paul làm mọi người mệt khi cứ ngắt lời.
Phân biệt fatigué và fatigant thế nào?
| Sự hòa hợp | Mệt | Gây mệt |
|---|---|---|
| Giống đực số ít | fatigué | fatigant |
| Giống cái số ít | fatiguée | fatigante |
| Giống đực số nhiều | fatigués | fatigants |
| Giống cái số nhiều | fatiguées | fatigantes |
Một người có thể đi với cả hai tính từ. Paul est fatigué cho biết Paul cảm thấy thế nào. Paul est fatigant nói giao tiếp với Paul gây mệt. Câu thứ hai có thể nghe khá thẳng thừng. Câu chuyện dưới đây cho gợi ý nghĩa ở mỗi chỗ trống để bạn chọn đúng tính từ.
- Inès
Je suis fatiguée. Et toi ?
Tôi mệt. Còn bạn?
- Nora
Moi aussi. Cette réunion était fatigante.
Tôi cũng vậy. Cuộc họp đó thật mệt.
- Inès
Oui, mais nous avons fini le projet.
Ừ, nhưng chúng ta đã xong dự án.
Gắn tính từ với chủ ngữ. Trong ces journées sont fatigantes, đuôi giống cái số nhiều thuộc về journées. Trong les collègues sont fatigués, đuôi giống đực số nhiều mô tả cả nhóm. Với nhóm toàn nữ, dùng fatiguées.
Hoàn thành lời kể của Nora
Une journée bien remplie
Nora et Inès travaillent ensemble aujourd’hui. La matinée est (gây mệt) : elles préparent une présentation pendant trois heures. À midi, Nora dit : « Je suis (mệt · Nora đang nói). » Inès répond : « Moi aussi. Ces exercices sont (gây mệt). »
L’après-midi, Paul rejoint le groupe. Il coupe souvent la parole aux autres. Inès trouve son comportement (gây phiền mệt). Paul, lui, dit : « Je suis (mệt · Paul đang nói), j’ai travaillé toute la nuit. » Le groupe fait une pause, puis reprend la présentation.
À dix-sept heures, le travail est terminé. Nora et Inès sont (mệt · hai phụ nữ), mais contentes du résultat. Nora écrit : « Nous avons eu deux journées (gây mệt) cette semaine. Ce soir, je suis trop (mệt · Nora đang viết) pour sortir. »
Đọc bản dịch tiếng Việt
Hôm nay Nora và Inès làm việc cùng nhau. Buổi sáng thật mệt: họ chuẩn bị bài thuyết trình suốt ba giờ. Buổi trưa, Nora nói: “Tôi mệt rồi.” Inès đáp: “Tôi cũng vậy. Các bài tập này thật mệt.”
Buổi chiều, Paul tham gia nhóm. Anh thường ngắt lời người khác. Inès thấy cách cư xử đó gây mệt mỏi. Paul nói: “Tôi mệt; tôi đã làm cả đêm.” Nhóm nghỉ một chút rồi tiếp tục làm bài thuyết trình.
Năm giờ, công việc hoàn thành. Nora và Inès mệt nhưng vui với kết quả. Nora viết: “Tuần này chúng tôi đã trải qua hai ngày mệt mỏi. Tối nay tôi quá mệt để ra ngoài.”