Lỗi thường gặp
J’en ai marre hay je suis fatigué: chán ngấy, mệt hay cả hai?
Phân biệt sự bực bội và mệt mỏi trong tiếng Pháp. So sánh j’en ai marre, fatigué và fatigant, rồi luyện de, du và sự hòa hợp của tính từ qua các tình huống ngắn.
- B1
- 3 corrections
- Ví dụ và cách sửa
- Học điều này trong vở B1 →
Tóm tắt
J’en ai marre có nghĩa là “tôi chán ngấy rồi” hoặc “tôi chịu đủ rồi” trong tiếng Pháp thân mật. Je suis fatigué nghĩa là “tôi mệt”; phụ nữ viết fatiguée. Bạn có thể cảm thấy cả hai: Je suis fatiguée et j’en ai marre de recommencer.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Sự khác nhau giữa j’en ai marre và je suis fatigué là gì?
- Léa
Tu viens avec nous ce soir ?
Tối nay bạn đi cùng chúng tôi chứ?
- Nora
Pas ce soir. Je suis fatiguée, je préfère me coucher tôt.
Tối nay thì không. Mình mệt; mình muốn đi ngủ sớm hơn.
- Léa
Moi, j’en ai marre de travailler le soir. J’ai envie de faire autre chose.
Mình chán ngấy việc phải làm vào buổi tối rồi. Mình muốn làm việc khác.
- J’en ai marre.Tôi cần ngủ một chút.Tôi chán ngấy rồi; tôi chịu đủ rồi.
J’en ai marre de refaire le même exercice.Tôi chán ngấy việc làm lại cùng một bài tập rồi.
Nêu điều gây khó chịu sau de: J’en ai marre de ces interruptions.
- Je suis fatiguée.Tôi chán ngấy chuyện này rồi.Tôi mệt.
Je suis fatiguée après cette longue journée.Tôi mệt sau ngày dài này.
Trạng thái mệt của người nói được diễn tả bằng fatigué hoặc fatiguée. Để thể hiện sự bực bội, dùng J’en ai marre hoặc cách nói trung tính hơn Cette situation m’agace.
- C’est fatigant.Tôi mệt.Thật mệt mỏi.
Recommencer dix fois, c’est fatigant.Làm lại mười lần thật mệt mỏi.
Fatigant mô tả điều gây mệt mỏi. Fatigué mô tả người cảm thấy mệt.
| Nguyên nhân | Mẫu | Ví dụ |
|---|---|---|
| Một hoạt động | de + động từ nguyên mẫu | J’en ai marre d’attendre. |
| Danh từ giống đực | de + le = du | J’en ai marre du bruit. |
| Danh từ giống cái | de la | J’en ai marre de la routine. |
| Danh từ số nhiều | de + les = des | J’en ai marre des retards. |
Giữ en ngay cả khi đã nêu nguyên nhân: J’en ai marre du bruit. Cụm này biến đổi theo avoir: tu en as marre, elle en a marre, nous en avons marre. Marre giữ nguyên. Với fatigué, hãy xem người được nói đến: Paul est fatigué, Nora est fatiguée, ils sont fatigués, elles sont fatiguées.
Nous sommes fatigués et nous en avons marre d’attendre. Nous rentrons.
Chúng tôi vừa mệt vừa chán ngấy việc chờ đợi rồi. Chúng tôi về đây.
Một nhóm có cả nam và nữ nêu hai cảm xúc rồi đưa ra quyết định. Lời than phiền thân mật rất trực tiếp; câu nói nêu rõ nguyên nhân.