Lỗi thường gặp

Je suis crevé hay épuisé? Mệt mỏi và các nghĩa khác của crever

Hiểu je suis crevé và je crève de fatigue, kiểm tra dạng giống cái, số nhiều và phân biệt người kiệt sức với lốp xẹp.

Tóm tắt

Je suis crevé nghĩa là “Tôi mệt rã rời” trong tiếng Pháp thân mật; je suis épuisé là cách trung tính nói “Tôi kiệt sức”. Je crève de fatigue là cụm diễn tả mệt mỏi giàu cảm xúc khác. Với lốp xe, crevé nghĩa là “xẹp” hoặc “thủng”.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

  • Je suis crevée.Xe tôi bị thủng lốp.Tôi mệt rã rời.

    Je suis crevée après cette longue journée.Tôi mệt rã rời sau ngày dài này.

    Phụ nữ nói về mình viết crevée. Với cách trung tính, dùng Je suis épuisée.

  • Je crève de fatigue.Tôi đang hấp hối theo nghĩa đen.Tôi hoàn toàn kiệt sức.

    Je crève de fatigue, je vais me coucher.Tôi mệt rã rời; tôi đi ngủ đây.

    Học cả cụm crever de fatigue. Động từ đứng riêng có thể nghĩa là “chết” theo cách nói thô.

  • un pneu crevélốp xe kiệt sứclốp xẹp hoặc thủng

    Le vélo a un pneu crevé.Xe đạp bị xẹp lốp.

    Danh từ pneu xác định nghĩa thủng lốp. Một người có thể crevée sau chuyến đi, còn lốp xe là crevé.

je suis crevé có thân mật hơn je suis épuisé không?

Après le travail
  1. Nora

    Tu viens avec nous ce soir ?

    Tối nay bạn đi cùng chúng tôi chứ?

  2. Lina

    Pas ce soir, je suis crevée. J’ai fini très tard.

    Tối nay không, tôi mệt rã rời. Tôi làm xong muộn lắm.

  3. Nora

    D’accord, on se voit demain.

    Được, mai gặp nhé.

Lina est épuisée après sa journée de travail. Elle préfère rester chez elle.

Lina kiệt sức sau ngày làm việc. Cô ấy muốn ở nhà hơn.

Lời kể trung tính giữ nguyên người, nguyên nhân và quyết định. épuisée vẫn diễn tả sự mệt mỏi rất lớn.

Tính từ có sự hòa hợp; đuôi động từ theo chủ ngữ
AiTính từ thân mậtTính từ trung tính
IlIl est crevé.Il est épuisé.
ElleElle est crevée.Elle est épuisée.
IlsIls sont crevés.Ils sont épuisés.
EllesElles sont crevées.Elles sont épuisées.

So sánh elle est crevée với elle crève de fatigue. Câu đầu dùng être cộng tính từ có sự hòa hợp; câu sau chia động từ crever. Viết je crève, nous crevons, với dấu huyền chỉ trong crève. Trong nous crevons de fatigue, không thêm đuôi tính từ cho nhóm toàn nữ.

Lốp thủng và cuối ngày

Câu 1Không cần tài khoản
Chọn tính từ cho hai phụ nữ.Elles sont ___ après le voyage.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

crevées. Elles cần tính từ giống cái số nhiều crevées, sau sont.

Câu 2Không cần tài khoản
Câu trung tính nào giữ đúng sự mệt mỏi của Lina?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Lina est épuisée.. épuisée miêu tả Lina kiệt sức; các lựa chọn khác đổi nội dung.

Câu 3Không cần tài khoản
Ở đây thứ gì bị xẹp?Le vélo a un pneu crevé.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Lốp xe.. Pneu nghĩa là “lốp xe”, nên crevé miêu tả lốp thủng trong câu này.