Finir de hay finir par? Làm xong một việc hay cuối cùng cũng làm
Finir de lire nghĩa là đọc xong; finir par lire nghĩa là cuối cùng cũng đọc. So sánh qua cùng một tiểu thuyết, trao đổi ở câu lạc bộ sách và bốn câu hỏi về de và par.
Tóm tắt
Finir de + động từ nguyên mẫu nghĩa là “làm xong”: J’ai fini de lire (Tôi đã đọc xong). Finir par + động từ nguyên mẫu nghĩa là “cuối cùng cũng làm” hoặc “rốt cuộc lại làm”: J’ai fini par lire (Cuối cùng tôi cũng đọc).
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học
finir de và finir par khác nhau thế nào?
J’ai fini de lire ce roman.Tôi đã đọc xong tiểu thuyết này.
Trọng tâm: Việc đọc đi đến hồi kết.
finir de + infinitif
Il me restait dix pages. J’ai fini de lire le roman hier.
Tôi còn mười trang. Hôm qua tôi đã đọc xong tiểu thuyết.
J’ai fini par lire ce roman.Cuối cùng tôi cũng đọc tiểu thuyết này.
Trọng tâm: Đọc là kết quả cuối cùng sau trì hoãn hoặc do dự.
finir par + infinitif
Tout le monde m’en parlait. J’ai fini par lire le roman.
Mọi người đều kể tôi nghe về nó. Cuối cùng tôi cũng đọc tiểu thuyết.
Finir par lire đặt việc đọc ở cuối một chuỗi: bạn do dự, được giới thiệu, rồi đọc. Cấu trúc nhấn mạnh lựa chọn cuối cùng đó. Finir de lire tập trung vào việc hoàn thành chính hoạt động đọc.
Từ chọn sách đến đọc xong
- Inès
Tu as choisi un livre pour le club ?
Bạn đã chọn sách cho câu lạc bộ chưa?
- Léa
Oui. J’hésitais entre deux romans. J’ai fini par emprunter celui de Nadia.
Rồi. Mình phân vân giữa hai tiểu thuyết. Cuối cùng mình mượn cuốn của Nadia.
- Inès
Tu le lis encore ?
Bạn vẫn đang đọc à?
- Léa
Non, j’ai fini de le lire hier soir.
Không, tối qua mình đọc xong rồi.
- Inès
Alors, tu peux nous dire ce que tu en penses !
Vậy bạn có thể cho chúng mình biết cảm nghĩ!
Bốn vật cho một tối đọc sách
Tìm:
Chia finir de và finir par như thế nào?
| Tiếng Pháp | Tiếng Việt | Điểm cần chú ý |
|---|---|---|
| Je finis de préparer mon résumé. | Tôi đang hoàn tất bản tóm tắt. | Hoạt động đang ở giai đoạn cuối. |
| J’ai fini de préparer mon résumé. | Tôi đã chuẩn bị xong bản tóm tắt. | Việc chuẩn bị đã hoàn tất. |
| J’ai fini par demander de l’aide. | Cuối cùng tôi cũng nhờ giúp đỡ. | Nhờ giúp đỡ là kết quả cuối cùng. |
| Nous finissons de lire. | Chúng tôi đang đọc nốt. | Finissons thay đổi theo nous; lire giữ dạng động từ nguyên mẫu. |
Dạng hiện tại je finis de có thể miêu tả giai đoạn cuối khi việc vẫn đang diễn ra. Với việc đã xong trong quá khứ, dùng j’ai fini de. Trước nguyên âm, de thành d’: J’ai fini d’écrire. Par giữ nguyên: J’ai fini par écrire.
J’ai fini le roman.
Tôi đã đọc xong tiểu thuyết.
Với danh từ ngay sau finir, câu này không cần de hay par.