Les champs du nom
1 · Nom de famille hoặc nom de naissance
Biểu mẫu có thể ghép các nhãn thành Nom de famille (nom de naissance). Điền họ khớp với giấy tờ nhân thân mà biểu mẫu yêu cầu.
Nom de naissance : MARTINHọ khai sinh: MARTIN
2 · Nom d’usage: một ô riêng
Họ thường dùng khác họ trong hồ sơ hộ tịch. Dùng họ của vợ hoặc chồng trong đời sống không thay thế ô họ khai sinh trên biểu mẫu này.
Nom d’usage : BERNARDHọ dùng hằng ngày: BERNARD
3 · Prénom: tên riêng
Tiếng Anh ‘first name’ tương ứng prénom, ‘surname’ tương ứng nom de famille. Trong thứ tự như Nom, prénom, họ đứng trước.
Prénom : ÉlodieTên riêng: Élodie
4 · Prénoms: chú ý số nhiều
Khi được yêu cầu tất cả tên riêng theo thứ tự hộ tịch, chép đủ dãy tên đã cho. Nhiều tên riêng khác với một tên ghép có gạch nối.
Prénoms, dans l’ordre de l’état civil : Élodie, ClaireCác tên riêng theo thứ tự hộ tịch: Élodie, Claire
5 · Prénom usuel: tên riêng dùng hằng ngày
Biểu mẫu hỏi prénom usuel là hỏi tên riêng dùng hằng ngày. Tách với nom d’usage, vốn nói về họ.
Mon prénom usuel est Claire.Tên riêng tôi dùng hằng ngày là Claire.
6 · Giữ dấu, khoảng trắng và gạch nối
Giữ đúng cách viết đã cho, kể cả khi viết hoa toàn bộ. Élodie thành ÉLODIE. Chép Jean-Luc thành một tên ghép có gạch nối nếu hồ sơ ghi như vậy.
Écrivez votre nom en lettres capitales.Viết họ bằng chữ in hoa.
7 · Theo chỉ dẫn của biểu mẫu với ô không dùng
Le cas échéant nghĩa là ‘nếu áp dụng’. Nếu không có họ thường dùng, theo chỉ dẫn để trống ô đó. Nom de jeune fille là nhãn cũ bạn vẫn có thể gặp.
Nom d’usage, le cas échéant : ______Họ thường dùng, nếu có: ______
