Exprimer la cause
1 · Parce que: trả lời “vì sao?”
Lựa chọn hằng ngày để nêu lý do. Theo sau là mệnh đề: chủ ngữ và động từ đã chia.
— Pourquoi prends-tu le bus ? — Parce que ma voiture est en panne.“Vì sao bạn đi xe buýt?” “Vì xe tôi hỏng rồi.”
Je prends le bus parce que ma voiture est en panne.Tôi đi xe buýt vì xe tôi hỏng rồi.
2 · Puisque: bắt đầu từ lý do được xem là đã biết
“Vì” hoặc “bởi vì”. Thường làm cơ sở cho đề xuất, quyết định hoặc yêu cầu.
Puisque tu connais le quartier, peux-tu nous guider ?Vì bạn biết khu này, bạn dẫn đường cho chúng tôi được không?
Puisque le bus est là, montons !Xe buýt đến rồi, lên thôi!
3 · Car: thêm lời giải thích
Thường dùng trong văn viết trau chuốt, cũng có thể dùng khi nói. Nêu phát biểu trước, rồi giải thích.
Nous prenons le train, car il est moins polluant.Chúng tôi đi tàu vì ít gây ô nhiễm hơn.
Je garde le reçu, car il contient le numéro de réservation.Tôi giữ biên lai vì có mã đặt chỗ.
4 · Chú ý dấu nháy đơn
Viết parce qu’il và puisqu’elle trước nguyên âm. Car giữ nguyên.
| parce qu’il pleut | vì trời mưa |
| puisqu’elle est ici | vì cô ấy ở đây |
| car il pleut | vì trời mưa |
Nous restons ici parce qu’il pleut.Chúng tôi ở lại đây vì trời mưa.
5 · Danh từ cần mẫu danh từ
Để nói “vì mưa”, dùng à cause de la pluie. Với nguyên nhân có ích, grâce à nghĩa là “nhờ”.
Le match est reporté à cause de la pluie.Trận đấu bị hoãn vì mưa.
Grâce à ton aide, nous avons terminé.Nhờ bạn giúp, chúng tôi đã xong.
6 · Chuyển lý do thành kết quả với donc
Giữ hai sự việc và đổi thứ tự: parce que mở đầu lý do; donc mở đầu kết quả.
Je prends le bus parce que ma voiture est en panne.Tôi đi xe buýt vì xe tôi hỏng rồi.
Ma voiture est en panne, donc je prends le bus.Xe tôi hỏng rồi nên tôi đi xe buýt.
