Hội thoại
Donc hay alors? Nói “vậy nên” và “rồi” trong hội thoại tiếng Pháp
Theo dõi hội thoại dọn khu phố để dùng donc chỉ kết quả, alors cho bước tiếp theo và alors nghĩa là “rồi”. Luyện phần thoại của bạn và làm trắc nghiệm.
- A2
- 10 lines
- Chế độ luyện tập
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Donc nối sự việc với kết quả hoặc quyết định: Il manque des sacs, donc je vais en chercher. Alors cũng có thể nghĩa là “vậy nên”, nhất là khi nói, và có thể là “rồi” khi kể chuyện. Alors, on commence ? đưa hội thoại sang bước tiếp theo.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học
Những thứ nhóm cần
Tìm:
- Nora
Tout le monde est là. Alors, on commence ?
Tiếng Việt
Mọi người đến đủ rồi. Vậy bắt đầu nhé?
- Bạn
Oui, mais il manque des sacs, donc je vais en chercher.
Đồng ý, nói đang thiếu túi, rồi nối với kế hoạch đi lấy thêm.
Tiếng Việt
Ừ, nhưng thiếu túi nên tôi đi lấy thêm.
- Nora
Il y en a dans le local. Les gants sont là aussi.
Tiếng Việt
Có trong kho. Găng tay cũng ở đó.
- Bạn
Le local est loin, alors je prends mon vélo.
Kho ở xa. Nói vì vậy bạn đi xe đạp.
Tiếng Việt
Kho ở xa nên tôi đi xe đạp.
- Nora
Bonne idée. Tu peux prendre une paire de gants pour moi ?
Tiếng Việt
Ý hay. Bạn lấy giúp tôi đôi găng tay nhé?
- Bạn
Bien sûr. Tu as ta gourde ?
Đồng ý, rồi hỏi Nora có mang bình nước không.
Tiếng Việt
Tất nhiên. Bạn có mang bình nước không?
- Nora
Oui, je l’ai remplie avant de partir.
Tiếng Việt
Có, tôi đã đổ đầy trước khi đi.
- Bạn
Parfait. Nous aurons donc tout ce qu’il faut pour commencer.
Nói như vậy sẽ có đủ đồ để bắt đầu.
Tiếng Việt
Tốt. Vậy chúng ta sẽ có đủ đồ để bắt đầu.
- Nora
Tu me rejoins ici dans dix minutes ?
Tiếng Việt
Mười phút nữa bạn gặp tôi ở đây nhé?
- Bạn
Oui. À tout de suite !
Đồng ý và nói sẽ gặp cô ấy lát nữa.
Tiếng Việt
Ừ. Lát gặp!
donc và alors khác nhau thế nào?
| Tiếng Pháp | Vai trò | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| Il manque des sacs, donc je vais en chercher. | Kết quả hoặc quyết định | Thiếu túi nên tôi đi lấy thêm. |
| Alors, on commence ? | Bước tiếp theo trong hội thoại | Vậy bắt đầu nhé? |
| J’ai ouvert le local. Alors, mon téléphone a sonné. | Sự kiện tiếp theo trong truyện | Tôi mở kho. Rồi điện thoại reo. |
Ở ví dụ cuối, alors cho biết điều xảy ra tiếp theo. Ensuite cũng chỉ trình tự đó. Với donc, mệnh đề thứ hai được suy ra từ mệnh đề đầu theo lập luận của người nói: Le local est fermé, donc nous attendons ici.