Les champs d’un courriel
1 · À: người cần xử lý
Điền email người nhận chính ở đây. Lời chào như Madame, Monsieur, nằm trong nội dung thư.
À : [email protected]Đến: [email protected]
2 · Objet: lý do trong vài từ
Dùng chủ đề cụ thể, thêm ngày hoặc mã tham chiếu khi hữu ích. Trường đã ghi Objet, nên nội dung nhập có thể bắt đầu thẳng bằng Demande.
Objet : Demande de rendez-vous — dossier 482Tiêu đề: Xin lịch hẹn — hồ sơ 482
3 · Cc: bản sao hiện địa chỉ
Cc thường viết đầy đủ là copie carbone hoặc copie conforme. Người nhận khác thấy địa chỉ này; dùng để báo cho đồng nghiệp cùng biết.
Je mets Mme Robert en copie.Tôi gửi bản sao cho bà Robert.
4 · Cci: người nhận ẩn
Cci nghĩa là copie carbone invisible hoặc copie conforme invisible. Người nhận khác không thấy địa chỉ này trong danh sách nhận. Người gửi vẫn thấy.
Merci de mettre les destinataires en Cci.Vui lòng đưa người nhận vào trường Bcc.
5 · PJ: tệp đính kèm
PJ và P. J. dùng để ghi chú tệp đính kèm. Một số phần mềm dùng Joindre un fichier. Gõ tên tệp vào tiêu đề không có nghĩa là đã đính kèm.
PJ : justificatif.pdfTệp đính kèm: justificatif.pdf
6 · Nhắc đến tệp đính kèm trong nội dung
Vous trouverez en pièce jointe… là một câu đầy đủ hữu ích. Bạn cũng có thể nói Je joins…, theo ngay sau là tài liệu.
Vous trouverez en pièce jointe mon justificatif de domicile.Xin xem giấy tờ chứng minh địa chỉ đính kèm.
7 · Đọc các nút thao tác
Répondre trả lời người gửi; Répondre à tous gồm cả những người nhận hiện địa chỉ. Transférer chuyển tiếp thư. Kiểm tra danh sách địa chỉ mới trước khi gửi.
Pourriez-vous me confirmer la réception du document ?Bạn xác nhận đã nhận tài liệu được không?
