Lỗi thường gặp
et và est trong tiếng Pháp: không bao giờ thêm t nối sau et
Giữ et alors và Léa et Alice không có t nối. So sánh est ouvert, đọc cảnh gặp mặt ngắn và kiểm tra cả phát âm lẫn cách viết.
- A2
- 4 corrections
- Ví dụ và cách sửa
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Et nghĩa là ‘và’ và không bao giờ nối âm (liaison) với từ sau: et alors không có /t/ nối. Est nghĩa là ‘là’ và có thể tạo /t/, như trong est ouvert. Trong cách phát âm tham chiếu thường gặp, et là /e/ và est là /ɛ/; sự phân biệt nguyên âm thay đổi theo giọng.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

- et alors · /e alɔʁ/Một /t/ nối trước alorsHai nguyên âm gặp nhau qua ranh giới
Et alors, qu’est-ce qu’on fait ?Vậy chúng ta làm gì?
Giữ t câm. Bạn có thể chuyển trôi chảy giữa hai nguyên âm mà không thêm phụ âm.
- Léa et AliceMột /t/ nối giữa et và AliceEt nối hai tên
Léa et Alice travaillent ensemble.Léa và Alice làm việc cùng nhau.
Tên bắt đầu bằng nguyên âm không đổi quy tắc: không nối âm (liaison) sau et.
- est ouvert · /ɛtuvɛʁ/Cùng quy tắc ranh giới với etĐộng từ est có thể tạo /t/ nối
Le bureau est ouvert.Văn phòng đang mở.
Đây là động từ theo sau bởi phần mô tả. Nối âm (liaison) sau est thường gặp ở đây; cấu trúc này khác liên từ et.
- est / etLuôn phân biệt được chỉ bằng nguyên âmVai trò trong câu khác nhau dù nguyên âm trùng nhau
Il est calme et attentif.Anh ấy điềm tĩnh và chu đáo.
Est đưa ra mô tả; et nối hai tính từ. Một số người dùng cùng nguyên âm cho cả hai nên câu vẫn là chỉ dẫn cách viết.
Có nối âm (liaison) sau et trong tiếng Pháp không?
- Nora
Léa et Alice sont là ?
Léa và Alice ở đây chưa?
- Sam
Léa est ici. Alice arrive bientôt.
Léa ở đây. Alice sẽ đến sớm.
- Nora
Le bureau est ouvert ?
Văn phòng mở chưa?
- Sam
Oui. Et ensuite, on va où ?
Rồi. Và tiếp theo chúng ta đi đâu?
Trong cảnh, et Alice và et ensuite giữ t của liên từ câm. Trong est ici và est ouvert, /t/ có thể nối sau động từ. Đơn vị hữu ích là cặp từ và quan hệ ngữ pháp của nó.
et và est khác nhau thế nào?
Thử thay từ bằng était. Il était calme đúng nên viết il est calme. Calme était attentif không đúng nên dùng calme et attentif. Với âm thanh, áp dụng quy tắc ranh giới sau khi xác định từ.