Luyện chia động từ
Hiện tại lịch sử tiếng Pháp: kể lại cảnh quá khứ bằng hiện tại
Kể lại sự việc hôm qua bằng động từ hiện tại. Bảng học, mười câu chuyển đổi và bài kiểm tra dòng thời gian giúp luyện présent de narration.
- B2
- 10 answers
- Kiểm tra tất cả cùng lúc
- Có tính dấu
- Học điều này trong vở B2 →
Tóm tắt
Tiếng Pháp có thể kể sự việc quá khứ bằng động từ hiện tại: Hier, j’entre et je découvre la surprise. Hier giữ sự việc trong quá khứ; hiện tại đưa ta vào cảnh. Đây là présent de narration, thường gọi là présent historique trong lời kể lịch sử.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

| Lời kể quá khứ | Hiện tại kể chuyện |
|---|---|
| Hier, j’ai ouvert le message. | Hier, j’ouvre le message. |
| Puis nous avons compris. | Puis nous comprenons. |
| Enfin, elle a répondu. | Enfin, elle répond. |
Giữ người thực hiện và thứ tự sự việc: mở trước, rồi hiểu, rồi trả lời. Thì thay đổi góc nhìn. hier, ce jour-là hoặc một ngày quá khứ xác định lúc sự việc xảy ra. Khi khung đã rõ, cả chuỗi có thể tiếp tục ở hiện tại mà không cần nhắc lại ngày.
Kể lại buổi tập hôm qua
Cảnh diễn ra tối qua, ngay trước buổi tập. Điền dạng hiện tại của động từ trong ngoặc. Sáu câu đầu tạo thành một giai thoại liền mạch. Bốn câu cuối đổi chủ ngữ, nên kiểm tra cả ngôi lẫn gốc động từ.
1 · Một cảnh: sáu sự việc
- Hier soir, j’ pour la répétition. (arriver)
- J’ des voix derrière la porte. (entendre)
- Je et quelqu’un me répond. (frapper)
- J’ : tout le groupe est déjà là. (entrer)
- Soudain, je : la répétition commence plus tôt ! (comprendre)
- Je ma place et nous commençons. (prendre)
2 · Đổi chủ ngữ, giữ khung quá khứ
- Ce jour-là, nous la nouvelle version du texte. (découvrir)
- Puis Léa la première réplique. (lire)
- Ensuite, vous une pause. (faire)
- À la fin, les participants . (applaudir)
Hiện tại lịch sử trong tiếng Pháp là gì?
En 2018, Léa rejoint une troupe. Elle a déjà joué dans deux spectacles. L’année suivante, elle montera sur scène avec ce nouveau groupe.
Năm 2018, Léa gia nhập một đoàn kịch. Cô đã diễn trong hai vở. Năm sau, cô sẽ lên sân khấu cùng nhóm mới này.
Hai vở diễn có trước lúc gia nhập. Thì tương lai nhìn từ 2018 đến 2019, trong lời kể quá khứ.
Hiện tại kể chuyện tạo “bây giờ” tạm thời cho đoạn này: năm 2018. passé composé nhìn về trước mốc đó; tương lai nhìn về sau. Các thì khác vẫn có thể cung cấp bối cảnh hoặc bình luận. Có lý do rõ ràng cho mỗi lần đổi góc nhìn để người đọc theo được trình tự.