Bài đọc

Eût fait và fût parti: đọc thức giả định (subjonctif) quá khứ hoàn thành

Đọc cảnh văn học ngắn với eût terminé và fussent partis. So sánh cách diễn đạt hiện đại, dạng bị động và dấu trong eut với eût.

Tóm tắt

Thức giả định (subjonctif) quá khứ hoàn thành dùng trợ động từ ở thức giả định (subjonctif) chưa hoàn thành cộng quá khứ phân từ: qu’il eût fait, qu’elle fût partie. Trong mệnh đề văn học như bien qu’elle eût terminé, nó diễn đạt sự hoàn tất trước một mốc quá khứ khác.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Một phụ nữ ở lại một mình trong phòng họp với bản báo cáo.
Cảnh Anne xem lại bài một mình minh họa bien qu’elle eût terminé. Minh họa: Atelier

Một bài đọc văn học ngắn

Après la réunion

Bien qu’Anne eût terminé1 son compte rendu, elle demeura dans la salle. Elle regrettait que ses collègues fussent partis2 avant la fin de la discussion.

Le président souhaitait que le compte rendu fût lu3 à voix haute le lendemain. Anne relut la dernière phrase. On eût dit4 que chaque mot pesait davantage dans le silence.

Đọc bản dịch tiếng Việt

Dù Anne đã hoàn thành báo cáo, cô vẫn ở lại phòng. Cô tiếc vì các đồng nghiệp đã rời đi trước khi cuộc thảo luận kết thúc.

Chủ tọa muốn bản báo cáo được đọc to vào ngày hôm sau. Anne đọc lại câu cuối. Hẳn người ta đã nghĩ từng chữ trở nên nặng nề hơn trong im lặng.

Làm sao nhận diện thức giả định (subjonctif) quá khứ hoàn thành?

Dạng văn học và cách diễn đạt hiện đại
Bài đọcTiếng Pháp hiện đạiVai trò
bien qu’Anne eût terminébien qu’Anne ait terminéViệc làm xong xảy ra trước khi cô ở lại phòng.
qu’ils fussent partisqu’ils soient partisViệc rời đi xảy ra trước sự tiếc nuối của cô.
que le compte rendu fût luque le compte rendu soit luBáo cáo là đối tượng được đọc.
on eût diton aurait ditMột cảm tưởng diễn đạt bằng thức điều kiện văn học.

Trong eût terminé, eût là trợ động từ, còn terminé là phân từ chính. Với être, phân từ tuân theo quy tắc hòa hợp: qu’elle fût partie, qu’elles fussent parties. Với avoir, chỉ riêng chủ ngữ giống cái không làm phân từ thêm đuôi: qu’Anne eût terminé son compte rendu.

Xác định động từ gốc

Il souhaitait que le message fût lu.

Anh muốn tin nhắn được đọc.

Lire dùng avoir ở dạng kép chủ động: eût lu. Ở đây, fût lu là thức giả định (subjonctif) chưa hoàn thành bị động.

Il regrettait que le message eût été lu.

Anh tiếc vì tin nhắn đã được đọc.

Thức giả định (subjonctif) quá khứ hoàn thành bị động có thêm một lớp trợ động từ: eût été lu.

Một dấu nhỏ làm thay đổi trợ động từ

Ngôi thứ ba số ít: eut và eût
Tiếng PhápDạngTiếng Việt
Quand elle eut terminé, elle sortit.Passé antérieur, thức trần thuậtKhi đã làm xong, cô ấy ra ngoài.
Bien qu’elle eût terminé, elle resta.Thức giả định (subjonctif) quá khứ hoàn thànhDù đã làm xong, cô vẫn ở lại.
Câu 1Không cần tài khoản
Điều gì xảy ra trước khi Anne ở lại phòng?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Cô hoàn thành báo cáo.. Mệnh đề đầu dùng eût terminé: báo cáo của cô đã hoàn tất trước khi cô ở lại.

Câu 2Không cần tài khoản
Cụm động từ nào trong bài đọc diễn đạt hành động bị động được mong muốn?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

fût lu. Báo cáo là đối tượng được đọc. Fût lu ở đây là thức giả định (subjonctif) chưa hoàn thành bị động.

Câu 3Không cần tài khoản
Cách diễn đạt hiện đại nào tương đương với On eût dit?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

On aurait dit. Trong cách diễn đạt cảm tưởng độc lập này, eût dit được dùng như thức điều kiện quá khứ trong văn học.

Câu 4Không cần tài khoản
Trợ động từ nào thuộc passé antérieur?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

eut. Không có dấu mũ, eut là passé simple của avoir và tạo thành passé antérieur.