Luyện chia động từ
Luyện hai đại từ tiếng Pháp: me le, le lui, les y và lui en
Xếp đúng thứ tự hai đại từ tân ngữ tiếng Pháp qua mười hai câu điền chỗ trống. Luyện người nhận, nơi chốn, lượng rồi giữ cả hai với động từ.
- B1
- 12 answers
- Kiểm tra tất cả cùng lúc
- Có tính dấu
- Học điều này trong vở B1 →
Tóm tắt
Trước động từ, dùng me / te / se / nous / vous → le / la / les → lui / leur → y → en. Tạo thành Il me le dit, Je le lui dis và Je lui en donne deux. Giữ cả hai đại từ liền nhau trước động từ mà chúng đi kèm.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Học trước: mỗi đại từ thay gì
| Câu đầy đủ | Câu ngắn hơn | Hai vai trò |
|---|---|---|
| Elle me donne le code. | Elle me le donne. | me = người nhận; le = mã |
| Je donne le code à Nora. | Je le lui donne. | le = mã; lui = Nora |
| Je donne deux conseils à Nora. | Je lui en donne deux. | lui = Nora; en = lời khuyên |
Thứ tự đổi khi người nhận chuyển từ me sang lui: me le, nhưng le lui. Lui có thể nghĩa là “cho anh ấy” hoặc “cho cô ấy”. Leur cho nhiều người nhận: Je les leur donne. Số đứng sau động từ khi en thay thứ bạn đang đếm.
Hai đại từ tiếng Pháp xếp theo thứ tự nào?
| Cặp | Ví dụ | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| me le | Tu me le dis. | Bạn nói điều đó với tôi. |
| le lui | Tu le lui dis. | Bạn nói điều đó với anh ấy hoặc cô ấy. |
| les y | Tu les y accompagnes. | Bạn đưa họ đến đó. |
| t’en | Je t’en parle. | Tôi nói với bạn về điều đó. |
| lui en | Je lui en donne deux. | Tôi cho anh ấy hoặc cô ấy hai cái. |
Trong Je t’en parle, te thành t’ trước en. Bảng cho thứ tự các bổ ngữ tương thích. Động từ tiếng Pháp vẫn quyết định bổ ngữ nào dùng được: parler de quelque chose à quelqu’un cho phép t’en parler; penser à Nora thành penser à elle.
Một động từ, một nhóm đại từ
Je ne le lui dis pas. Je ne vais pas le lui dire.
Tôi không nói điều đó với cô ấy. Tôi sẽ không nói điều đó với cô ấy.
Với động từ đơn, nhóm đứng trước động từ đó. Ở quá khứ, nhóm đứng trước trợ động từ: Je le lui ai dit. Với động từ tình thái hoặc tương lai gần, nhóm đứng trước động từ nguyên mẫu tương ứng: Je peux le lui dire.
Dis-le-moi ! Ne me le dis pas !
Nói tôi nghe! Đừng nói tôi nghe!
Mệnh lệnh khẳng định có thứ tự và gạch nối riêng. Phủ định trở về thứ tự thông thường.
Điền đại từ hoặc cặp đại từ còn thiếu. Đọc đối tượng đầy đủ trong gợi ý trước. Giữ đúng lượng in sẵn và người nhận.
1 · Chọn cặp
- Tu donnes. (le code à moi)
- Je donne. (le code à Nora)
- Elle montre. (la réponse à vous)
- Nous expliquons. (les règles aux collègues)
2 · Nơi chốn, bổ ngữ de và lượng
- Elle accompagne. (les visiteurs à l’entrée)
- Je parle demain. (de ce problème à toi)
- Nous donnons deux. (deux conseils à Nora)
- Il propose plusieurs. (plusieurs solutions à vous)
3 · Giữ cặp với động từ
- Je ne dis pas. (le résultat à Nora)
- Nous allons expliquer. (les règles aux collègues)
- Elle a dit. (le résultat à vous)
- Tu peux parler. (de ce problème à moi)