Bài đọc

Accord de principe: đọc thỏa thuận có điều kiện bằng tiếng Pháp

Đọc thỏa thuận về nguyên tắc bằng tiếng Pháp và hai email tiếp theo. Theo dõi xác nhận phòng, duyệt ngân sách và điều kiện gửi thư mời.

Tóm tắt

Đọc accord de principe cùng những từ theo sau: sous réserve de nêu các điều kiện còn cần đáp ứng. Trong email bên dưới, ý tưởng tổ chức buổi học đã được đồng ý, nhưng thư mời chờ duyệt ngân sách và xác nhận phòng cuối cùng.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Hai người tổ chức xem xét phòng học thực hành trống.
Một accord de principe vẫn còn điều kiện cần xác nhận. Minh họa: Atelier

Email công việc · Bài đọc C1

Un atelier, trois messages

Lundi · accord de principe

Bonjour Adam,

Nous avons obtenu un accord de principe1 pour organiser l’atelier de septembre dans vos locaux, sous réserve de2 la disponibilité de la salle et de la validation du budget. La direction soutient le projet ; elle attend toutefois le chiffrage définitif avant d’autoriser les dépenses.

Merci de vérifier la disponibilité de la salle. Nous attendrons que les deux conditions soient remplies avant d’envoyer les invitations. Nora

Mercredi · une avancée sur la salle

Bonjour Nora,

La salle est disponible à la date envisagée. Le responsable peut la bloquer provisoirement3 jusqu’à vendredi à 16 heures, sans engagement de dépense4. Il attend notre confirmation écrite pour la réserver définitivement. Le budget, lui, reste en attente de validation5. Adam

Jeudi · que peut-on annoncer ?

Bonjour Adam,

Merci. Nous pouvons préparer le texte des invitations, mais leur envoi reste suspendu à6 la validation du budget et à la confirmation définitive de la salle. Je relance la direction ce matin. Si sa réponse arrive avant vendredi à 16 heures, nous pourrons confirmer la réservation dans le délai prévu.

Je vous donnerai le feu vert7 pour l’envoi lorsque ces deux points seront réglés. Nora

Đọc bản dịch tiếng Việt

Thứ Hai: Chào Adam. Chúng ta đã được đồng ý về nguyên tắc tổ chức buổi học tháng Chín tại cơ sở của bạn, với điều kiện phòng trống và ngân sách được duyệt. Ban quản lý ủng hộ dự án; tuy nhiên, họ đang chờ dự toán cuối trước khi cho phép chi. Bạn kiểm tra phòng trống giúp nhé. Chúng ta sẽ chờ đủ cả hai điều kiện rồi mới gửi thư mời. Nora

Thứ Tư: Chào Nora. Phòng trống vào ngày đề xuất. Người phụ trách có thể giữ tạm đến thứ Sáu lúc 4 giờ chiều, không cam kết chi tiền. Ông ấy đang chờ xác nhận bằng văn bản của chúng ta để đặt phòng chính thức. Ngân sách vẫn chờ phê duyệt. Adam

Thứ Năm: Chào Adam. Cảm ơn bạn. Chúng ta có thể soạn nội dung thư mời, nhưng việc gửi vẫn phụ thuộc vào duyệt ngân sách và xác nhận phòng chính thức. Sáng nay tôi sẽ nhắc ban quản lý. Nếu họ trả lời trước thứ Sáu lúc 4 giờ chiều, chúng ta có thể xác nhận đặt phòng trong thời hạn đã hẹn. Tôi sẽ cho bạn gửi thư mời khi cả hai điểm đã xong. Nora

Đọc điều kiện cùng hành động

Bốn cách diễn đạt chi phối bước tiếp theo
Cách diễn đạtVí dụ tiếng PhápÝ nghĩa
Thỏa thuận về nguyên tắcLa direction soutient le projet.Dự án được ủng hộ.
Điều kiện còn lạiLe budget reste en attente de validation.Việc duyệt chi vẫn đang chờ.
Hạn giữ tạmJusqu’à vendredi à 16 heures.Việc giữ phòng có giờ kết thúc.
Cho phép một hành động cụ thểLe feu vert pour l’envoi.Sự cho phép ở đây áp dụng cho việc gửi thư mời.

Nous attendrons que les deux conditions soient remplies dùng thức giả định (subjonctif) soient sau attendre que. Lorsque ces deux points seront réglés dùng dạng tương lai seront cho sự kiện tương lai. Cả hai câu đặt việc tiếp theo sau các xác nhận.

Câu 1Không cần tài khoản
Phát biểu nào khớp với ba tin nhắn?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Dự án được ủng hộ, vẫn cần hai xác nhận.. Đặt phòng và duyệt ngân sách vẫn là điều kiện rõ ràng để gửi thư mời.

Câu 2Không cần tài khoản
Việc gì phải xảy ra trước thứ Sáu lúc 16 h?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Việc giữ phòng tạm phải được xác nhận thành đặt phòng chính thức.. Thứ Sáu lúc 16 h là hạn giữ phòng; buổi học dự kiến vào tháng Chín.

Câu 3Không cần tài khoản
Hành động nào được cho phép rõ ràng vào thứ Năm?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Préparer le texte des invitations.. Nora cho phép chuẩn bị, còn việc gửi vẫn phụ thuộc hai xác nhận.

Câu 4Không cần tài khoản
Si sa réponse arrive… cho biết gì về câu trả lời của ban quản lý?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Việc trả lời trước hạn vẫn là một điều kiện.. Mệnh đề si xét khả năng nhận trả lời trước khi hết hạn giữ phòng.

accord de principe là gì?

Le projet a reçu un accord de principe. La salle est disponible, mais sa réservation définitive et la validation du budget restent à confirmer. Nous préparons les invitations ; Nora donnera le feu vert pour leur envoi.

Dự án đã được đồng ý về nguyên tắc. Phòng trống, nhưng đặt phòng chính thức và duyệt ngân sách vẫn cần xác nhận. Chúng ta đang chuẩn bị thư mời; Nora sẽ cho phép gửi.