Bài đọc

Tóm tắt cuộc họp bằng tiếng Pháp: giữ rõ điều kiện và quyết định

Đọc hội thoại họp và bản tóm tắt tiếng Pháp, rồi cập nhật một điều kiện. Luyện giữ rõ phê duyệt, trách nhiệm và bước tiếp theo trong bản tóm tắt.

Tóm tắt

Giữ bốn yếu tố trong bản tóm tắt thỏa thuận có điều kiện: công việc đã nhận, các điều kiện còn lại, người phụ trách và tín hiệu cho bước tiếp theo. Khi một điều kiện đổi, cập nhật dòng đó và giữ các dòng khác.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Các phong bì thư mời trắng chờ cạnh bìa hồ sơ trên bàn.
Thư mời vẫn en attente. Minh họa: Atelier

Đọc hội thoại họp trước, rồi so sánh với bản tóm tắt ngắn.

Un atelier d’essai
  1. Lina

    Nous sommes d’accord pour préparer un atelier d’essai destiné au groupe déjà inscrit. Restons sur les activités présentées ce matin.

    Chúng ta đồng ý chuẩn bị buổi học thử cho nhóm đã đăng ký. Giữ các hoạt động đã trình bày sáng nay nhé.

  2. Nora

    Je vérifie la disponibilité de la salle. Vendredi est possible, mais je n’ai pas encore de confirmation.

    Tôi sẽ kiểm tra phòng trống. Thứ Sáu có thể được, nhưng tôi chưa có xác nhận.

  3. Adam

    Je transmets le budget au comité aujourd’hui. Je ne peux pas encore annoncer son délai de réponse.

    Hôm nay tôi sẽ gửi ngân sách cho ủy ban. Tôi chưa thể nói khi nào họ trả lời.

  4. Lina

    Très bien. Une fois la salle confirmée et le budget validé, je confirmerai la date au groupe. Les invitations attendront cette confirmation.

    Tốt. Khi phòng được xác nhận và ngân sách được duyệt, tôi sẽ xác nhận ngày với nhóm. Thư mời sẽ chờ xác nhận đó.

Bản tóm tắt ngắn của cuộc trao đổi

Compte rendu à transmettre

La préparation d’un atelier d’essai pour le groupe déjà inscrit est actée1. Le contenu reste limité aux activités présentées ce matin.

L’atelier est envisagé pour vendredi, sous réserve2 de la confirmation de la salle et de la validation du budget. Nora vérifie la disponibilité de la salle. Adam transmet le budget au comité aujourd’hui ; le délai de réponse du comité reste inconnu.

Lina confirmera la date au groupe une fois ces deux conditions remplies3. Les invitations resteront en attente4 jusqu’à cette confirmation.

Đọc bản dịch tiếng Việt

Đã thống nhất chuẩn bị buổi học thử cho nhóm đã đăng ký. Nội dung vẫn giới hạn ở các hoạt động trình bày sáng nay.

Tổ chức buổi học thứ Sáu vẫn phụ thuộc xác nhận phòng và duyệt ngân sách. Nora đang kiểm tra phòng trống. Hôm nay Adam gửi ngân sách cho ủy ban; vẫn chưa biết thời gian ủy ban trả lời.

Lina sẽ xác nhận ngày với nhóm khi cả hai điều kiện được đáp ứng. Thư mời vẫn chờ đến xác nhận đó.

Các cụm ngắn giữ đúng trạng thái
Cụm từĐiều được giữ
La préparation est actée.Đã đồng ý chuẩn bị.
La date reste à confirmer.Ngày sự kiện đang chờ.
Le budget est soumis au comité.Ủy ban cần đưa ra quyết định.
Les invitations attendent la confirmation.Việc gửi chờ tín hiệu đã nêu.

Tóm tắt thỏa thuận có điều kiện bằng tiếng Pháp như thế nào?

Nora : La salle est disponible vendredi. La réservation est confirmée.

Nora: Phòng trống thứ Sáu. Đặt phòng đã được xác nhận.

Chỉ điều kiện về phòng đã đổi. Trước khi trả lời, đọc lại lượt lời của Adam và câu cuối của Lina. Cập nhật của bạn phải giữ bước phê duyệt còn lại và thứ tự hành động.

Câu 1Không cần tài khoản
Cập nhật nào giữ điều kiện còn lại?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

La salle est confirmée ; la validation du budget reste en attente.. Nora chỉ xác nhận phòng. Ngân sách vẫn chờ duyệt.

Câu 2Không cần tài khoản
Bản tóm tắt nào giữ chính xác cam kết của Adam?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Adam transmet le budget au comité aujourd’hui.. Adam cam kết gửi ngân sách hôm nay; ủy ban quyết định và vẫn chưa biết khi nào trả lời.

Câu 3Không cần tài khoản
Điều gì phải xảy ra trước khi gửi thư mời?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Cả hai điều kiện phải được đáp ứng và Lina phải xác nhận ngày.. Lina xác nhận sau cả hai điều kiện, và thư mời chờ xác nhận đó.

Câu 4Không cần tài khoản
Cụm nào giữ phạm vi đã thống nhất?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Le contenu reste limité aux activités présentées ce matin.. Hội thoại gốc giới hạn nội dung ở các hoạt động trình bày sáng hôm đó.