Hội thoại
Je, vous và son trong lời nói gián tiếp: ai đang nói?
Theo Léa, Sami và Inès khi truyền lời. Luyện je, vous, nous và từ sở hữu qua hội thoại cùng bốn câu hỏi cụ thể.
- B1
- 8 lines
- Chế độ luyện tập
- Học điều này trong vở B1 →
Tóm tắt
je được thuật lại chỉ người nói ban đầu; tu và vous chỉ người nghe ban đầu. Dạng mới của chúng phụ thuộc vào người thuật lại: Léa nous dit : « Je vous aiderai. » → Léa dit qu’elle nous aidera.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Làm quen ba vai trò
| Ngôi | Vai trò | Người được đại từ chỉ |
|---|---|---|
| Léa | Người nói ban đầu | Người đề nghị giúp |
| Sami và Inès | Người nghe ban đầu | Hai người nhận sự giúp đỡ |
| Sami | Người thuật lại, nói với Inès | Một thành viên trong nhóm người nghe ban đầu |
Léa nói với cả Sami và Inès. Sau đó Sami truyền lời cô cho Inès. Trong chế độ luyện tập, bạn đóng vai Sami. Giữ elle để chỉ Léa và nous để chỉ Sami cùng Inès. Động từ aider dùng tân ngữ trực tiếp: elle nous aidera.
- Léa
Je vous aiderai à préparer votre présentation.
Tiếng Việt
Tôi sẽ giúp các bạn chuẩn bị bài thuyết trình.
- Inès
Qu’est-ce que Léa dit, Sami ?
Tiếng Việt
Léa nói gì vậy, Sami?
- Sami
Elle dit qu’elle nous aidera à préparer notre présentation.
Thuật lại đề nghị của Léa. Bạn và Inès là những người cô ấy sẽ giúp.
Tiếng Việt
Cô ấy nói sẽ giúp chúng ta chuẩn bị bài thuyết trình.
- Léa
Mon frère peut aussi vous aider.
Tiếng Việt
Anh trai tôi cũng có thể giúp các bạn.
- Sami
Elle ajoute que son frère peut aussi nous aider.
Thuật lại đề nghị bổ sung. Đó là anh trai của Léa; người nghe vẫn là bạn và Inès.
Tiếng Việt
Cô ấy nói thêm rằng anh trai cô ấy cũng có thể giúp chúng ta.
- Inès
Son frère ou ton frère ?
Tiếng Việt
Anh trai cô ấy hay anh trai bạn?
- Sami
Le frère de Léa. Il connaît bien notre sujet.
Nêu rõ đó là anh trai của ai, rồi nói anh ấy hiểu rõ chủ đề chung của các bạn.
Tiếng Việt
Anh trai của Léa. Anh ấy hiểu rõ chủ đề của chúng ta.
- Léa
Et moi, je dis que je serai disponible lundi.
Tiếng Việt
Còn tôi nói rằng thứ Hai tôi sẽ rảnh.
Đại từ thay đổi thế nào trong lời nói gián tiếp tiếng Pháp?
| Ai thuật lại cho ai? | Lời thuật lại |
|---|---|
| Sami nói với Inès; cả hai đều là người nghe ban đầu | Léa dit qu’elle nous aidera. |
| Một người ngoài nói về Sami và Inès | Léa dit qu’elle les aidera. |
| Léa nhắc lại lời hứa của mình với hai người | Je dis que je vous aiderai. |
Son frère có thể nghĩa là “anh trai cô ấy”: son hòa hợp với danh từ giống đực frère, còn người sở hữu ở đây là Léa. So sánh sa sœur và ses parents. Khi có thể hiểu là hai người sở hữu, nêu tên giúp lời truyền đạt rõ ràng: le frère de Léa. vous số ít lịch sự cũng chỉ một người nghe, nên hãy dựa vào cảnh để đếm người.