Luyện chia động từ

Làm câu tiếng Pháp dày ý rõ hơn: tám bài luyện biên tập

Tách câu tiếng Pháp dày ý, rồi luyện tám sửa đổi theo trọng tâm. Khôi phục động từ và quy chiếu rõ, đồng thời giữ điều kiện, ngoại lệ và thì.

Tóm tắt

Tìm hành động chính, dành câu riêng cho các điều kiện chen nhau và làm rõ quy chiếu mơ hồ. Giữ mức cam kết gốc: đề xuất ở serait vẫn cần là đề xuất sau khi tách.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Hai đồng nghiệp xem bìa hồ sơ trơn đóng trên bàn họp ở Pháp.
phrase rõ giữ đề xuất và điều kiện cùng nhau. Minh họa: Atelier

Học trước: một câu thành bốn

Le comité envisage, après avoir consulté les groupes qui réservent régulièrement la salle, une modification des horaires qui resterait soumise à la disponibilité des animateurs et ne concernerait pas les séances déjà confirmées.

Sau khi hỏi ý kiến các nhóm thường đặt phòng, ủy ban đang cân nhắc đổi lịch, với điều kiện có người điều phối và không ảnh hưởng buổi đã xác nhận.

Việc hỏi ý kiến đã diễn ra. Đổi lịch vẫn đang được cân nhắc.

Le comité a consulté les groupes qui réservent régulièrement la salle. Il envisage maintenant une modification des horaires. Cette modification resterait soumise à la disponibilité des animateurs. Les séances déjà confirmées ne seraient pas concernées.

Ủy ban đã hỏi ý kiến các nhóm thường đặt phòng. Nay ủy ban đang cân nhắc đổi lịch. Thay đổi này vẫn sẽ phụ thuộc người điều phối sẵn có. Các buổi đã xác nhận sẽ không bị ảnh hưởng.

Bản viết lại đầy đủ giữ nhóm được hỏi, đề xuất, điều kiện nhân sự và ngoại lệ.

Kiểm tra quan hệ trước khi trau chuốt nhịp
Quan hệCách diễn đạt trong bản viết lại
Bước đã hoàn tấta consulté
Đề xuất hiện tạienvisage maintenant
Điều kiệnresterait soumise à la disponibilité des animateurs
Ngoại lệLes séances déjà confirmées ne seraient pas concernées.

Bản bốn câu dành chỗ riêng cho đề xuất và điều kiện. Cette modification cũng làm rõ quy chiếu. Kết quả ngắn hơn vẫn đòi độc giả nối ý, nên danh từ được nêu rõ có thể hữu ích hơn thêm một elle.

Làm câu tiếng Pháp dày ý rõ hơn như thế nào?

Điền từng chỗ theo phép biến đổi trong gợi ý. Bốn mục đầu khôi phục động từ từ cụm danh từ. Bốn mục sau giữ rõ điều kiện, ngoại lệ hoặc quy chiếu. Với chỗ dài hơn, nhập cả cụm; dấu phụ và sự hòa hợp đều được tính.

1 · Thay cụm nhiều danh từ bằng động từ

  1. Le comité les demandes. (procédera à l’examen des demandes → futur simple d’examiner)
  2. L’équipe les activités. (assure l’organisation des activités → présent d’organiser)
  3. La direction le projet. (procédera à l’évaluation du projet → futur simple d’évaluer)
  4. Le secrétariat les participants. (assure l’information des participants → présent d’informer)

2 · Giữ liên kết logic hoặc nêu đối tượng quy chiếu

  1. Le projet ne sera lancé que si le comité le budget. (Le lancement nécessite la validation du budget par le comité. Utilisez le présent de valider.)
  2. Les séances déjà confirmées ne par cette modification. (La modification ne concernerait pas les séances déjà confirmées. Passez au passif en gardant le conditionnel.)
  3. Le comité a consulté les groupes. ont proposé deux créneaux. (Remplacez « Ces derniers » par le nom « groupes » précédé d’un article défini.)
  4. Une modification des horaires est envisagée. dépendrait de la disponibilité des animateurs. (Reprenez « modification » avec un déterminant démonstratif.)