Hội thoại
Ở tiệm sửa giày bằng tiếng Pháp: sửa gót và hẹn lấy
Mô tả gót giày hỏng bằng tiếng Pháp, thống nhất cách sửa, giá và giờ lấy. Luyện hội thoại có bản dịch tại tiệm sửa giày.
- A2
- 16 dòng
- Chế độ luyện tập
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Chỉ chỗ hỏng và nói Le talon de cette chaussure est abîmé. Hỏi Combien coûtera la réparation ? và Quand est-ce que je pourrai les récupérer ? để thống nhất giá, giờ lấy trước khi để giày lại.

- Cordonnier
Bonjour madame. Qu’est-ce que je peux faire pour vous ?
Tiếng Việt
Xin chào. Tôi có thể giúp gì cho bạn?
- Cliente
Bonjour. Le talon de cette chaussure est abîmé. Est-ce que vous pouvez le réparer ?
Chỉ gót hỏng và hỏi sửa được không.
Tiếng Việt
Xin chào. Gót chiếc giày này hỏng. Bạn sửa được không?
- Cordonnier
Je regarde. C’est le petit embout sous le talon qui est usé.
Tiếng Việt
Để tôi xem. Miếng đế gót nhỏ bên dưới bị mòn.
- Cliente
Il manque aussi un morceau sur le bord. Il faut remplacer tout le talon ?
Nhắc mảnh bị thiếu và hỏi có cần thay cả gót không.
Tiếng Việt
Ở mép còn thiếu một mảnh. Có cần thay cả gót không?
- Cordonnier
Non, je peux changer l’embout. L’autre est presque aussi usé.
Tiếng Việt
Không, tôi có thể thay miếng đế gót. Chiếc kia cũng gần mòn như vậy.
- Cliente
Vous conseillez de changer les deux en même temps ?
Hỏi có nên thay cùng lúc hai miếng đế gót không.
Tiếng Việt
Bạn khuyên nên thay cả hai cùng lúc à?
- Cordonnier
Oui, pour garder la même hauteur. Les deux embouts coûteront dix-huit euros.
Tiếng Việt
Đúng, để giữ cùng độ cao. Cả hai miếng giá mười tám euro.
- Cliente
Dix-huit euros pour la paire, avec la pose ?
Kiểm tra mười tám euro đã gồm lắp cả hai miếng.
Tiếng Việt
Mười tám euro cho cả đôi, gồm công lắp phải không?
- Cordonnier
Oui, tout compris. Vous pouvez me laisser les deux chaussures ?
Tiếng Việt
Đúng, gồm tất cả. Bạn để cả hai chiếc lại được không?
- Cliente
Bien sûr. Quand est-ce que je pourrai les récupérer ?
Hỏi khi nào giày sửa xong để lấy.
Tiếng Việt
Tất nhiên. Khi nào tôi có thể lấy?
- Cordonnier
Demain à partir de 16 heures. Je ferme à 18 h 30.
Tiếng Việt
Ngày mai từ 4 giờ chiều. Tôi đóng lúc 6 giờ rưỡi tối.
- Cliente
Je travaille jusqu’à 18 heures. Est-ce que je peux passer vers 18 h 15 ?
Nêu giờ tan làm và đề nghị lấy lúc 6 giờ 15 tối.
Tiếng Việt
Tôi làm đến 6 giờ tối. Tôi ghé khoảng 6 giờ 15 được không?
- Cordonnier
Oui, ça vous laisse un quart d’heure avant la fermeture. Voici votre ticket.
Tiếng Việt
Được, bạn còn mười lăm phút trước khi đóng cửa. Đây là phiếu của bạn.
- Cliente
Merci. Je paie maintenant ou au retrait ?
Hỏi trả tiền ngay hay lúc lấy.
Tiếng Việt
Cảm ơn. Tôi trả tiền ngay hay khi lấy?
- Cordonnier
Au retrait, avec ce ticket. Je note votre nom dessus.
Tiếng Việt
Lúc lấy, mang phiếu này. Tôi sẽ ghi tên bạn lên đó.
- Cliente
C’est Léa Martin. Donc demain vers 18 h 15, dix-huit euros pour les deux embouts. Merci !
Cho tên và xác nhận giờ ngày mai, giá, việc sửa.
Tiếng Việt
Tôi là Léa Martin. Vậy mai khoảng 6 giờ 15 tối, mười tám euro cho hai miếng đế gót. Cảm ơn!
Cả gót hay chỉ miếng đế đã mòn?
| Tiếng Pháp | Tiếng Việt | Cách dùng |
|---|---|---|
| le talon | gót giày | Phần nâng cao ở phía sau giày. |
| l’embout du talon | miếng đế gót | Miếng nhỏ có thể thay, tiếp xúc mặt đất. |
| la paire | cả đôi | Cả hai chiếc giày. |
| avec la pose | gồm công lắp | Kiểm tra giá đã gồm tiền công. |
Nhìn chiếc giày
Tìm:
- Les deux embouts coûte dix-huit euros.Les deux embouts coûtent dix-huit euros.
Chủ ngữ số nhiều les deux embouts dùng động từ số nhiều coûtent.
- Je peux récupérer les demain ?Je peux les récupérer demain ?
Đại từ tân ngữ les đứng trước động từ nguyên mẫu récupérer.