Phạm vi
Xa đến đâu? Tiếng Pháp từ tout près đến au bout du monde
Juste à côté, à deux pas, pas loin, assez loin, à perpète: khám phá bảy cách diễn đạt khoảng cách trong tiếng Pháp theo mức tăng dần và chỉ đường như người địa phương.
- A2
- 7 steps
- gần → xa
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Các từ chỉ khoảng cách đi từ juste à côté (ngay bên cạnh), à deux pas (cách vài bước chân) và tout près (rất gần), qua pas loin (không xa) và assez loin (khá xa), đến très loin và cách nói thân mật à perpète hoặc au bout du monde (xa tít tắp).
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

xa
- à perpète / au bout du mondexa tít tắp (thân mật)Nói quá, kèm một tiếng thở dài.
- très loinrất xaTrung tính.
- assez loinkhá xaIl vaut mieux prendre le bus.
- pas loinkhông xaThường đi cùng khoảng thời gian: à dix minutes à pied.
- tout prèsrất thânC'est tout près d'ici.
- à deux pascách vài bước chânNghĩa đen là “hai bước chân”.
- juste à côténgay bên cạnhLa boulangerie est juste à côté.
gần
Nghe cách dùng thực tế
- Touriste
Excusez-moi, la gare, c'est loin ?
Xin lỗi, nhà ga có xa không?
- Passante
Non, c'est à deux pas : à cinq minutes à pied.
Không, chỉ cách vài bước chân: đi bộ năm phút.
- Touriste
Et le stade ?
Còn sân vận động thì sao?
- Passante
Ah, ça, c'est à perpète ! Prenez le tram.
Ồ, chỗ đó xa tít tắp! Bạn đi tàu điện nhé.
Tiếng Pháp thường đo khoảng cách bằng thời gian: à dix minutes à pied (đi bộ), à vingt minutes en voiture. Près de và loin de cần có de: près de la gare, loin du centre. À perpète bắt nguồn từ perpétuité (tù chung thân): cảm giác như xa vô tận.
Elle habite à perpète, il faut une heure de RER.
Cô ấy sống xa tít tắp, đi RER mất một tiếng.
- C'est près la gare.C'est près de la gare.
Près de.
- C'est loin de ici ?C'est loin d'ici ?
Lược âm: d'ici.