Điền vào chỗ trống
Parce que, en effet hay donc? Theo dõi lý do và kết quả
Hoàn thành bản cập nhật của ủy ban bằng các từ nối lý do và kết quả. So sánh nhận định theo sau là căn cứ với hoàn cảnh theo sau là hệ quả.
- B2
- 6 gaps
- Có bản dịch
- Học điều này trong vở B2 →
Tóm tắt
Parce que gắn lý do vào một phát biểu. En effet đưa ra căn cứ hoặc lời giải thích cho phần trước. Donc và c’est pourquoi chuyển từ hoàn cảnh sang điều suy ra từ đó.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

parce que, en effet và donc khác nhau thế nào?
| Thứ tự | Tiếng Pháp | Bài đọc |
|---|---|---|
| Nhận định → lý do | Nous devons réduire les dépenses parce que le budget a diminué. | Vì sao phải giảm chi tiêu? Ngân sách đã giảm. |
| Nhận định → căn cứ | Nous devons réduire les dépenses. En effet, le budget a diminué. | Đây là lời giải thích cho nhu cầu đó. |
| Hoàn cảnh → hệ quả | Le budget a diminué. Nous devons donc réduire les dépenses. | Với ngân sách nhỏ hơn, đây là hệ quả. |
| Hoàn cảnh → hệ quả | Le budget a diminué. C’est pourquoi nous devons réduire les dépenses. | Đó là lý do chúng ta cần giảm chi tiêu. |
Hai cách đầu nhìn lại để giải thích nhận định. Hai cách cuối đi tới hệ quả. Dữ kiện không đổi; trật tự quyết định từ nối phù hợp. C’est pourquoi đã nối kết quả: theo ngay sau là chủ ngữ và động từ.
Lời giải thích có thể là bằng chứng
Le dossier semble incomplet. En effet, deux annexes manquent.
Hồ sơ có vẻ chưa đầy đủ. Quả vậy, còn thiếu hai phụ lục.
Hai phụ lục còn thiếu củng cố đánh giá đó. Câu giải thích vì sao người viết cho rằng hồ sơ chưa đầy đủ.
Giữ semble nếu bản gốc nêu ấn tượng, và giữ permettrait nếu nêu khoản có thể tiết kiệm. Từ nối kết quả có thể nối các khả năng: Nous pourrions donc réduire les dépenses. Cấu trúc vẫn giữ thức điều kiện.
Hoàn thành bản cập nhật của ủy ban
Dùng các cụm cho sẵn: parce que, en effet, donc, c’est pourquoi. Theo từng gợi ý và viết hoa ở đầu câu. Một từ nối có thể được dùng nhiều lần.
Le budget du prochain trimestre
Le comité doit réduire les dépenses (vì) le budget du prochain trimestre a diminué. La baisse est importante. (căn cứ cho phát biểu đó), le budget passe de 10 000 à 8 000 euros.
Deux activités coûtent chacune 1 000 euros. Leur suppression permettrait (hệ quả, ở bên trong câu) d’économiser 2 000 euros. Le comité veut toutefois garder ces activités (vì) les participants y tiennent.
Une autre solution serait de réduire certaines dépenses administratives. Les montants exacts restent à vérifier. (đó là lý do) le comité demande un relevé détaillé avant de choisir. Il ne peut pas encore comparer les deux solutions. (lời giải thích cho khó khăn đó), il manque plusieurs chiffres.
Đọc bản dịch tiếng Việt
Ủy ban phải giảm chi tiêu vì ngân sách quý tới đã giảm. Mức giảm đáng kể: ngân sách từ 10.000 xuống 8.000 euro.
Hai hoạt động, mỗi hoạt động tốn 1.000 euro. Vì vậy, bỏ chúng sẽ tiết kiệm được 2.000 euro. Tuy nhiên, ủy ban muốn giữ các hoạt động này vì người tham gia coi trọng chúng.
Một giải pháp khác là giảm một số chi phí hành chính. Các khoản chính xác vẫn cần kiểm tra. Vì vậy, ủy ban yêu cầu bảng chi tiết trước khi chọn. Hiện chưa thể so sánh hai giải pháp: còn thiếu vài số liệu.