Il n’en demeure pas moins que: “sự thật vẫn là”
Dùng il n’en demeure pas moins que để giữ vững một ý sau khi nhượng bộ. So sánh cách nói hằng ngày và trang trọng, kiểm tra thức trần thuật rồi thử bốn câu hỏi.
Tóm tắt
Il n’en demeure pas moins que nghĩa là “sự thật vẫn là” hoặc “tuy vậy”. Cụm này nêu một ý vẫn đúng sau ý kiến phản đối: Le projet est coûteux. Il n’en demeure pas moins qu’il répond à un besoin. Cả hai phát biểu vẫn đúng.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

il n’en demeure pas moins que nghĩa là gì?
- Nora
Ce projet coûte cher.
Dự án này rất tốn kém.
- Samir
Oui, le coût est élevé. Il n’en demeure pas moins que le projet répond à un besoin précis.
Đúng, chi phí cao. Nhưng sự thật vẫn là dự án đáp ứng một nhu cầu cụ thể.
- Nora
D’accord. Comparons maintenant les solutions possibles.
Được. Giờ chúng ta hãy so sánh các giải pháp có thể chọn.
Samir thừa nhận chi phí và vẫn lưu ý đến nhu cầu. Lời thoại cuối chuyển cuộc thảo luận sang các phương án khác. Cụm này nhấn mạnh ý về nhu cầu; quyết định vẫn dựa vào những lý lẽ và so sánh tiếp theo.
| Cách nói hằng ngày | Cách nói trang trọng hơn |
|---|---|
| Le rapport est bref, mais il contient des informations utiles. | Le rapport est bref. Il n’en demeure pas moins qu’il contient des informations utiles. |
| La méthode a des limites. Elle permet quand même une première comparaison. | La méthode a des limites. Il n’en demeure pas moins qu’elle permet une première comparaison. |
| Les avis sont partagés, mais une réponse est nécessaire. | Les avis sont partagés. Il n’en demeure pas moins qu’une réponse est nécessaire. |
Hai chủ ngữ, hai động từ
Les réserves sont nombreuses. Il n’en demeure pas moins que les participants souhaitent continuer.
Có nhiều băn khoăn. Tuy vậy, sự thật vẫn là những người tham gia muốn tiếp tục.
Chủ ngữ vô nhân xưng il đi với demeure. Ở mệnh đề sau, les participants ở số nhiều đi với souhaitent.
Giữ các thành phần này đi cùng nhau
- Il n’en demeure pas moins luôn ở số ít trong cấu trúc vô nhân xưng này.
- Que mở đầu ý đầy đủ theo sau. Trước nguyên âm, nó thành qu’: qu’il, qu’elle, qu’une.
- Câu khẳng định thông thường dùng thức trần thuật: répond, contient, souhaitent.
- Cách diễn đạt dài hơn này phù hợp với lời đáp có lý lẽ trong văn viết hoặc thảo luận trang trọng. Mais là cách thay thế dễ dùng hằng ngày.
Bien que le rapport soit bref, il est utile.Mặc dù báo cáo ngắn, nó vẫn hữu ích.
Trọng tâm: Ý nhượng bộ nằm trong mệnh đề phụ
bien que + thức giả định (subjonctif)
Bien qu’il soit bref…
Mặc dù nó ngắn…
Le rapport est bref. Il n’en demeure pas moins qu’il est utile.Báo cáo ngắn. Sự thật vẫn là nó hữu ích.
Trọng tâm: Mệnh đề theo sau nêu ý được giữ vững
il n’en demeure pas moins que + thức trần thuật
Il n’en demeure pas moins qu’il est utile.
Sự thật vẫn là nó hữu ích.