Điền vào chỗ trống
Chuyện gì đang diễn ra? Thì imparfait tiếng Pháp và en train de
Hoàn thành cảnh tiếng Pháp với các hoạt động đã diễn ra. So sánh je travaillais với j’étais en train de travailler, rồi kiểm tra sự đối lập bối cảnh–sự kiện.
- A2
- 6 gaps
- Có bản dịch
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Một dạng imparfait đơn có thể diễn đạt «lúc đó đang làm»: je travaillais nghĩa là «lúc đó tôi đang làm việc». Để nhấn mạnh đang giữa hoạt động, dùng j’étais en train de travailler: être được chia, còn travailler giữ nguyên dạng động từ nguyên mẫu.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Léa préparait sa présentation.Lúc đó Léa đang chuẩn bị bài thuyết trình.
Trọng tâm: Hoạt động đã diễn ra tại mốc quy chiếu quá khứ.
Léa était en train de préparer sa présentation.Lúc đó Léa đang giữa việc chuẩn bị bài thuyết trình.
Trọng tâm: Nhấn mạnh rõ hoạt động đang diễn ra.
Léa a commencé sa présentation à neuf heures.Léa bắt đầu thuyết trình lúc chín giờ.
Trọng tâm: Lúc bắt đầu thuyết trình, được trình bày như sự kiện.
Giờ chính xác dùng được với cả hai góc nhìn. À neuf heures, Léa préparait sa présentation đặt chín giờ vào giữa việc chuẩn bị. À neuf heures, elle a commencé sa présentation báo việc bắt đầu. Riêng giờ đồng hồ không quyết định thì.
| Chủ ngữ | être ở imparfait | Phần còn lại của cách diễn đạt |
|---|---|---|
| je | j’étais | en train de travailler |
| elle | elle était | en train de répondre |
| nous | nous étions | en train de discuter |
| vous | vous étiez | en train d’écrire |
Trước nguyên âm, de đổi thành d’: en train d’écrire. Dùng động từ nguyên mẫu sau đó. Dạng đơn giản hơn j’écrivais cũng nghĩa là «lúc đó tôi đang viết». Trạng thái có cách diễn đạt thông thường riêng: j’étais calme, j’avais faim. Dành en train de cho hoạt động mà bạn muốn nhấn mạnh tiến trình.
Nói chuyện gì đang diễn ra lúc đó bằng tiếng Pháp thế nào?
Việc đến dưới đây là sự kiện đã hoàn tất. Điền mỗi chỗ bằng imparfait của động từ gợi ý. Giữ nguyên préparer: nó đứng sau en train de.
Avant la réunion
À neuf heures, Léa (préparer) sa présentation. Hugo (répondre) aux messages pendant que nous (discuter) du programme. Nous (avoir) encore quelques questions.
Quand Salomé est arrivée, Léa (être) en train de préparer son introduction. Salomé a salué tout le monde. Nous (travailler) encore quand la réunion a commencé.
Đọc bản dịch tiếng Việt
Lúc chín giờ, Léa đang chuẩn bị bài thuyết trình. Hugo đang trả lời tin nhắn, còn chúng tôi thảo luận chương trình. Chúng tôi vẫn có vài câu hỏi.
Khi Salomé đến, Léa đang chuẩn bị phần mở đầu. Salomé chào mọi người. Chúng tôi vẫn làm việc khi cuộc họp bắt đầu.