Jadis hay autrefois: hai cách nói “ngày trước” bằng tiếng Pháp
So sánh autrefois với jadis mang sắc thái văn chương hơn. Đọc kỷ niệm gia đình, học bốn đồ vật tuổi thơ qua tranh và chọn cách nói về quá khứ phù hợp.
Tóm tắt
Autrefois nghĩa là “ngày trước” hoặc “ngày xưa”, phù hợp khi mô tả mọi thứ từng như thế nào. Jadis nghĩa là “thuở xưa” hoặc “xưa kia”, tạo sắc thái văn chương hơn. Dùng ngày tháng hoặc giai đoạn cuộc đời nếu cần nói chính xác khi nào.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý
jadis và autrefois khác nhau thế nào?
autrefoisngày trước; ngày xưa
Trọng tâm: tình trạng quá khứ được so với hiện tại
autrefois + một tình trạng trong quá khứ
Autrefois, ma grand-mère habitait ici. Maintenant, elle vit près de chez nous.
Bà tôi từng sống ở đây. Giờ bà sống gần chúng tôi.
jadisthuở xưa; xưa kia
Trọng tâm: thời trước được kể bằng giọng văn chương
jadis + một tình trạng trong quá khứ
Jadis, cette maison résonnait de rires.
Thuở xưa, ngôi nhà này vang tiếng cười.
Cả hai từ đều có thể mở đầu cùng một ký ức: Autrefois, nous jouions ensemble và Jadis, nous jouions ensemble. Câu thứ hai nghe giống lời hồi tưởng được kể lại hơn. Không từ nào cho biết ngày tháng cụ thể. Với sự việc gần đây thông thường, hãy nêu trực tiếp: L’an dernier, nous avons passé une semaine ensemble.
Bốn đồ vật trong ký ức tuổi thơ
Tìm:
Ký ức thông thường và lời mở đầu truyện
- Léa
C’est toi sur la photo, avec le vélo rouge ?
Người trong ảnh với chiếc xe đạp đỏ là bà ạ?
- Grand-mère
Oui. Autrefois, quand j’étais petite, je passais tous mes étés ici.
Ừ. Ngày xưa, hồi còn nhỏ, mùa hè nào bà cũng ở đây.
- Léa
Et maintenant, c’est moi qui joue dans ce jardin !
Còn giờ cháu là người chơi trong khu vườn này!
Jadis, une petite fille parcourait les chemins sur un vélo rouge.
Thuở xưa, một cô bé đạp xe đỏ dọc các lối đi.
Cũng chiếc xe ấy trở thành hình ảnh mở đầu truyện. Jadis hợp với giọng kể đó.
| Ý bạn muốn nói | Cụm tiếng Pháp | Ví dụ |
|---|---|---|
| Một giai đoạn trước đây nói chung | autrefois | Autrefois, nous habitions ensemble. |
| Lời nhìn lại mang tính văn chương | jadis | Jadis, nous habitions ensemble. |
| Một giai đoạn cuộc đời được nêu rõ | quand j’étais enfant | Quand j’étais enfant, nous habitions ensemble. |
| Một năm gần đây cụ thể | l’an dernier | L’an dernier, nous habitions ensemble. |