Tranh tình huống
Monter hay grimper? Khám phá làng trên sườn đồi ở Pháp
Lên cầu thang, trèo cây và mang va li lên tầng. Khám phá tám địa điểm, đồ vật rồi kiểm tra monter, grimper và thì quá khứ.
- A2
- 8 things to find
- Chạm để khám phá
- Trò chơi tìm đồ
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Monter là động từ nghĩa rộng cho đi lên: monter au deuxième étage. Grimper nghĩa là leo trèo và làm việc đi lên sinh động hơn: grimper à un arbre. Cả hai có thể tả cầu thang hoặc đường dốc; grimper có thể gợi nỗ lực, tốc độ hoặc độ dốc.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Theo đường từ nhà ga lên đỉnh đồi
Tìm:

Đọc cả cụm
| Tiếng Pháp | Tiếng Việt |
|---|---|
| monter au deuxième étage | lên tầng hai |
| monter les escaliers | lên cầu thang |
| monter une valise | mang va li lên tầng |
| monter dans le train | lên tàu |
| grimper à un arbre | trèo cây |
| grimper sur un rocher | leo lên tảng đá |
Bạn có thể grimper les escaliers bằng chân. Động từ cũng dùng với đường đi: le chemin grimpe. Với giá, cả les prix montent và les prix grimpent đều chỉ tăng; cách thứ hai sinh động hơn.
Ai đi lên, và thứ gì được mang lên?
Léa est montée au premier étage.
Léa đã lên tầng một.
Léa a monté la valise au premier étage.
Léa đã mang va li lên tầng một.
Hai cấu trúc dùng trợ động từ khác nhau. Đi lên một tầng dùng être: elle est montée. Mang đồ lên dùng avoir: elle a monté la valise. -e thêm ở câu đầu hòa hợp với Léa.