Ne serait-ce que: "dù chỉ", "ngay cả chỉ" trong tiếng Pháp

Ne serait-ce que nghĩa là dù chỉ, ngay cả chỉ: ne serait-ce que cinq minutes. Cụm này trông như phủ định nhưng không phải. Học ý nghĩa, phong cách ngôn ngữ và cách dùng qua ví dụ.

B2Bài viếtđọc trong 2 phútTrong vở B2 →

Tóm tắt

Ne serait-ce que nghĩa là “dù chỉ”, “ngay cả chỉ” hoặc “dù chỉ trong”: Passe me voir, ne serait-ce que cinq minutes. (Ghé thăm tôi đi, dù chỉ năm phút.) Dù có ne, đây không phải phủ định. Cụm này thường dùng trong tiếng Pháp nói và viết trau chuốt.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Chủ nhà đón một người bạn ở cửa căn hộ đang mở.
Ghé qua nhé, ne serait-ce que cinq minutes. Minh họa: Atelier
Học trước
Tiếng PhápTiếng Việt
ne serait-ce que + noundù chỉ / ngay cả chỉ + danh từ
ne serait-ce que pour + infinitivedù chỉ để…
ne serait-ce qu'un instantdù chỉ trong một khoảnh khắc

ne serait-ce que có nghĩa là gì?

Theo nghĩa đen, ne serait-ce que là “dù đó chỉ là…”, một câu hỏi ở thức điều kiện dùng để diễn đạt nhượng bộ. ne… que mang nghĩa hạn định “chỉ”, như trong je n'ai que dix euros. Vì vậy, cụm này nêu ra một mức tối thiểu: dù chỉ điều nhỏ bé ấy cũng đủ hoặc đáng làm. Trong lời nói, nhiều người rút gọn thành même juste hoặc rien que.

Il faut réagir, ne serait-ce que pour montrer notre désaccord.

Chúng ta phải trả lời, dù chỉ để thể hiện rằng mình không đồng ý.

Tu aurais pu appeler, ne serait-ce qu'une fois.

Lẽ ra bạn có thể gọi, dù chỉ một lần.

Ne serait-ce que sur le plan financier, le projet est risqué.

Chỉ xét riêng về tài chính, dự án đã có rủi ro.

ne serait-ce quedù chỉ, ngay cả chỉ

Trọng tâm: trau chuốt, trong văn viết hoặc lời nói trang trọng

…, ne serait-ce que + danh từ / pour + động từ nguyên mẫu

Venez, ne serait-ce qu'une heure.
Đến nhé, dù chỉ một tiếng.

rien que / même justechỉ, chỉ riêng

Trọng tâm: lời nói hằng ngày

rien que + danh từ

Viens, même juste une heure.
Đến nhé, dù chỉ một tiếng thôi.

1 · Điền vào chỗ trống với ne serait-ce que / qu'

  1. Lisez le rapport, le résumé. (trước phụ âm)
  2. Restez dîner, une heure. (trước nguyên âm)
  3. Je voulais le remercier, pour sa patience. (+ pour)

  • Je ne serait-ce que veux te voir.Je veux te voir, ne serait-ce que cinq minutes.

    Đây là cụm cố định, đặt trước điều mà nó giới thiệu.

  • Ne serait-ce pas que pour toi…Ne serait-ce que pour toi…

    Không có pas: đây không phải câu phủ định.

Câu 1Không cần tài khoản
Ne serait-ce que pour lui faire plaisir có nghĩa là…

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Dù chỉ để làm anh ấy vui.. Đây là cách diễn đạt nhượng bộ, không phải phủ định.

Câu 2Không cần tài khoản
Một cách nói tương đương, thân mật trong lời nói là…

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

même juste. Même juste hoặc rien que là những cách nói tương đương trong đời thường.