Bài trắc nghiệm
Noter hay remarquer? Mười câu hỏi về ghi lại và nhận thấy
Kiểm tra cách nói ghi lại, nhận thấy, chỉ ra và chấm điểm bằng tiếng Pháp. Mười câu hỏi theo ngữ cảnh giải thích noter, remarquer và điểm trùng nghĩa hữu ích.
- A2
- 10 câu hỏi
- Giải thích từng đáp án
- Không cần tài khoản
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Noter thường nghĩa là ghi lại: noter une adresse. Remarquer nghĩa là nhận thấy: remarquer une différence. Nhớ thêm hai cách dùng noter: je note que… có thể mở đầu nhận xét, còn noter un devoir có thể là chấm điểm bài tập.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

| Tiếng Pháp | Tiếng Việt |
|---|---|
| Je note l’heure dans mon carnet. | Tôi ghi giờ vào sổ tay. |
| Je remarque que l’heure a changé. | Tôi nhận thấy giờ đã thay đổi. |
| Je note que les deux textes donnent la même date. | Tôi nhận thấy hai văn bản ghi cùng một ngày. |
| La professeure note les devoirs. | Giáo viên chấm điểm bài tập. |
Nơi để ghi lại, chi tiết để nhận thấy
Tìm:
Prendre des notes nghĩa là ghi chép, trên giấy hoặc màn hình. Faire remarquer quelque chose à quelqu’un nghĩa là chỉ ra điều gì cho ai. Cả noter que và remarquer que đều có thể mở đầu nhận xét; chỉ chắc có việc ghi chép khi câu nói rõ hành động đó.