Sổ tay mẫu câu
Penser hay réfléchir? Mẫu câu tiếng Pháp về suy nghĩ và quyết định
Nêu ý kiến, xin thời gian suy nghĩ và nhắc ai đó làm gì. Luyện penser và réfléchir qua các đoạn trao đổi tiếng Pháp ngắn và mẫu rõ ràng.
- A2
- 12 phrases
- 4 situations
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Penser bao gồm suy nghĩ, ý kiến và việc nhớ đến ai đó. Réfléchir nghĩa là suy xét một điều hoặc cân nhắc kỹ. Dùng je pense que… để nêu ý kiến và laisse-moi réfléchir để xin thời gian suy nghĩ.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Nêu ý kiến
Penser de hỏi ý kiến; penser que mở đầu ý kiến.
Xin thời gian
Réfléchir có thể đứng riêng hoặc đi với à rồi đến vấn đề hay lựa chọn.
Ai đó ở trong tâm trí bạn
Đưa ra lời nhắc
Penser à cộng động từ nguyên mẫu có thể nghĩa là “nhớ làm”.
penser và réfléchir khác nhau thế nào?
| Mẫu | Ví dụ | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| penser que + câu | Je pense que tu as raison. | Tôi nghĩ bạn đúng. |
| penser à + người | Je pense à toi. | Tôi đang nghĩ đến bạn. |
| penser à + động từ nguyên mẫu | Pense à vérifier la source. | Nhớ kiểm tra nguồn tin. |
| réfléchir à + chủ đề | Je réfléchis à la question. | Tôi đang suy nghĩ về câu hỏi. |
Cả je pense à cette solution và je réfléchis à cette solution đều có thể dùng được. Penser đưa giải pháp vào suy nghĩ; réfléchir chú trọng việc cân nhắc. Trong Je pense que cette solution est bonne, bạn đang nêu ý kiến về giải pháp.
| je | nous | vous |
|---|---|---|
| pense | pensons | pensez |
| réfléchis | réfléchissons | réfléchissez |
Để nói suy nghĩ kỹ, dùng réfléchir à un problème. Giữ à: Nous réfléchissons à une solution. Khi hỏi Qu’en penses-tu ?, en thay cho chủ đề đã nhắc: “Bạn nghĩ sao về điều đó?”