Plus-que-parfait hay imparfait? So sánh cùng một tình huống tiếng Pháp
So sánh lisait và avait lu ở cùng một thời điểm quá khứ. Xem bối cảnh đang diễn ra, sự hoàn tất trước đó và bảng sáu ngôi, rồi thử chọn.
Tóm tắt
Dùng imparfait cho việc đang diễn ra hoặc tình trạng ở một thời điểm quá khứ: Léa lisait le message. Dùng plus-que-parfait để nhìn xa hơn về trước: Léa avait déjà lu le message. Gắn cả hai bản với cùng sự việc, khác biệt sẽ rõ.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

plus-que-parfait và imparfait khác nhau thế nào?
Quand je suis entré, Léa lisait le message.Khi tôi bước vào, Léa đang đọc tin nhắn.
Trọng tâm: Việc đọc đang diễn ra lúc bước vào.
imparfait: lisait
Elle tenait son téléphone devant elle.
Cô ấy cầm điện thoại trước mặt.
Quand je suis entré, Léa avait déjà lu le message.Khi tôi bước vào, Léa đã đọc tin nhắn rồi.
Trọng tâm: Việc đọc hoàn tất trước lúc bước vào.
plus-que-parfait: avait + lu
Elle connaissait donc la nouvelle.
Vì vậy cô ấy biết tin.
Việc bước vào là mốc tham chiếu. Ở bản đầu, bạn thấy Léa đang đọc. Ở bản sau, bạn nhìn lại việc đọc đã xong. Lisait để ngỏ điểm kết thúc: câu miêu tả hoạt động của cô ấy lúc đó.
Dùng hai thì cùng nhau
Léa était fatiguée parce qu’elle avait travaillé toute la nuit.
Léa mệt vì đã làm việc cả đêm.
Était nêu trạng thái của cô ấy tại điểm nhìn quá khứ. Avait travaillé nhìn lại công việc giải thích trạng thái đó.
Quand Hugo est arrivé, Léa préparait le dîner. Elle avait déjà coupé les légumes.
Khi Hugo đến, Léa đang chuẩn bị bữa tối. Cô ấy đã cắt rau rồi.
Chuẩn bị bữa tối đang diễn ra; cắt rau đã hoàn tất.
Chỉ thời lượng không đủ chọn thì. Làm cả đêm kéo dài nhiều giờ, nhưng avait travaillé đặt công việc đó trước sự mệt mỏi. Cả hai thì có thể làm nền cho câu chuyện: một thì miêu tả tình huống tại điểm nhìn, thì kia giải thích lớp quá khứ trước đó.
Nhận biết cả cụm động từ
| Chủ ngữ | Đang đọc trong quá khứ | Đã đọc trước đó |
|---|---|---|
| je | lisais | avais lu |
| tu | lisais | avais lu |
| il / elle / on | lisait | avait lu |
| nous | lisions | avions lu |
| vous | lisiez | aviez lu |
| ils / elles | lisaient | avaient lu |
plus-que-parfait dùng avoir hoặc être ở imparfait cộng quá khứ phân từ. So sánh elle avait un carnet (cô ấy có một cuốn sổ) với elle avait écrit un message (trước đó cô ấy đã viết tin nhắn). Phân từ écrit khiến cụm thứ hai thành thì kép.
Quand je suis arrivé, Léa était déjà partie.
Khi tôi đến, Léa đã đi rồi.
Partir dùng être. Phân từ partie có sự hòa hợp với Léa. Với chủ ngữ nam: Hugo était déjà parti.