Plus-que-parfait hay passé composé? Kể theo thứ tự hoặc nhìn lại
So sánh lời kể tiến về trước với hồi tưởng. Các cặp ví dụ chuyện cuộc đời và bốn câu hỏi cho thấy khi nào tiếng Pháp cần góc nhìn quá khứ trước đó.
Tóm tắt
Dùng passé composé kể các sự việc đã xong: j’ai terminé ma formation, puis j’ai trouvé un emploi. Dùng plus-que-parfait để nhìn lại từ một thời điểm quá khứ: quand j’ai trouvé cet emploi, j’avais terminé ma formation. Cùng những sự việc đó có thể sắp xếp theo cả hai cách.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

plus-que-parfait và passé composé khác nhau thế nào?
J’ai terminé ma formation, puis j’ai trouvé un emploi.Tôi hoàn thành khóa đào tạo, rồi tìm được việc.
Trọng tâm: lời kể tiến từ đào tạo đến công việc
passé composé → passé composé
J’ai envoyé ma candidature, puis j’ai passé un entretien.
Tôi gửi hồ sơ, rồi dự phỏng vấn.
Quand j’ai trouvé cet emploi, j’avais déjà terminé ma formation.Khi tìm được việc này, tôi đã hoàn thành khóa đào tạo.
Trọng tâm: công việc là điểm nhìn; đào tạo xảy ra trước
điểm nhìn quá khứ → quá khứ trước đó
Au moment de l’entretien, j’avais déjà envoyé ma candidature.
Lúc phỏng vấn, tôi đã gửi hồ sơ rồi.
Hoàn thành khóa đào tạo xảy ra trước trong cả hai bản. Ở bản đầu, người nói kể từng sự việc theo thứ tự. Ở bản sau, người nói bắt đầu từ lúc tìm việc và nhìn lại. Xảy ra trước theo lịch và được kể như hồi tưởng là hai điều khác nhau.
Dùng quá khứ trước đó để giải thích tình huống sau
- Inès
Comment as-tu trouvé ce poste ?
Bạn tìm được công việc này thế nào?
- Marc
Une ancienne collègue m’a appelé. Elle avait entendu parler de ma formation.
Một đồng nghiệp cũ gọi cho tôi. Cô ấy đã nghe về khóa đào tạo của tôi.
- Inès
Tu connaissais déjà l’équipe ?
Bạn đã biết nhóm từ trước à?
- Marc
Oui, j’avais travaillé avec deux personnes de l’équipe.
Vâng, tôi đã làm việc với hai người trong nhóm.
| Trước đó | Điểm nhìn quá khứ | Điều sự việc trước giải thích |
|---|---|---|
| Elle avait entendu parler de sa formation. | Elle l’a appelé. | Vì sao đồng nghiệp liên hệ anh ấy. |
| Il avait travaillé avec deux personnes. | Il a rejoint l’équipe. | Vì sao vài thành viên trong nhóm đã quen. |
Đổi thì có thể đổi thứ tự
Quand Léa est arrivée, Marc a commencé son récit.
Khi Léa đến, Marc bắt đầu kể.
Trong lời kể này, việc bắt đầu theo sau hoặc trùng lúc cô ấy đến.
Quand Léa est arrivée, Marc avait déjà commencé son récit.
Khi Léa đến, Marc đã bắt đầu kể rồi.
Việc bắt đầu xảy ra trước lúc cô ấy đến. Cô ấy bỏ lỡ phần đầu.
Từ chỉ thời gian hữu ích, nhưng điểm nhìn vẫn quan trọng. J’ai déjà travaillé ici nêu trải nghiệm trước đó từ hiện tại. J’avais déjà travaillé ici nêu trải nghiệm trước đó từ một mốc quá khứ, như ngày được mời làm việc. Cả hai câu dùng déjà; trợ động từ cho biết người nói nhìn lại từ đâu.