Sổ tay mẫu câu

Recevoir hay accueillir: mẫu câu về tin nhắn và khách

Nhận lời mời, mời bạn đến nhà và đón họ ở cửa. Luyện recevoir và accueillir qua mẫu câu tiếng Pháp, hình ảnh và phần kiểm tra nhanh.

Tóm tắt

Recevoir nghĩa là nhận một thứ: recevoir un message. Từ này cũng nghĩa là tiếp khách tại nhà: recevoir des amis. Accueillir chú trọng việc tiếp đón ai đó khi họ đến: accueillir les invités à la porte.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Chủ nhà đón bạn vào nhà, nơi bàn ăn tối đã được dọn sẵn.
Ở cửa, chủ nhà ra để accueillir les invit’s. Minh họa: Atelier
1

Bạn nhận được lời mời

Recevoir chỉ việc nhận; câu tiếp theo đưa ra lời đáp.

BạnJ’ai bien reçu ton invitation, merci !Tôi nhận được lời mời của bạn rồi, cảm ơn nhé!
Bạn của bạnTu peux venir samedi soir ?Tối thứ Bảy bạn đến được không?
BạnOui, avec plaisir. À quelle heure ?Được, tôi rất sẵn lòng. Mấy giờ vậy?
2

Nói bạn sẽ tiếp ai

Ở đây, recevoir nghĩa là mời người khác đến nhà.

BạnSamedi, nous recevons des amis à dîner.Thứ Bảy, chúng tôi mời bạn đến nhà ăn tối.
Bạn của bạnVous recevez beaucoup de monde ?Bạn mời nhiều người không?
BạnNon, juste quatre amis.Không, chỉ bốn người bạn thôi.
3

Đón ai đó ở cửa

Accueillir chỉ việc đón tiếp. Khi chào đón, những lời mời ngắn như Entrez ! nghe tự nhiên.

BạnJe vais accueillir les invités. Tu peux surveiller le four ?Tôi ra đón khách đây. Bạn trông lò nướng giúp nhé?
Bạn của bạnBien sûr, je reste dans la cuisine.Tất nhiên, tôi sẽ ở trong bếp.
BạnBonsoir, entrez ! Vous avez fait bon voyage ?Chào buổi tối, vào đi! Mọi người đi đường có thuận lợi không?
Bạn của bạnOui, merci de nous accueillir chez vous.Có, cảm ơn vì đã đón chúng tôi đến nhà.

Những thứ bạn có thể nhận

Những dạng từ bạn sẽ nghe trong các đoạn trao đổi này
Động từtôiChúng tôi / chúng taQuá khứ phân từ
recevoirje reçoisnous recevonsreçu
accueillirj’accueillenous accueillonsaccueilli

Cả hai động từ đều dùng được với khách: Nous recevons des amis ce soir giới thiệu dịp gặp gỡ; Nous accueillons des amis chez nous nói về việc tiếp đón hoặc cho họ ở lại. Cách đón tiếp cũng có thể khác: accueillir chaleureusement nghĩa là đón tiếp nồng nhiệt, còn accueillir froidement nghĩa là tiếp đón lạnh nhạt.

Câu 1Không cần tài khoản
Hoàn thành câu về bưu kiện.J’ai ___ un colis ce matin.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

reçu. Để nói nhận bưu kiện, chọn recevoir: quá khứ phân từ là reçu.

Câu 2Không cần tài khoản
Nous recevons des amis à dîner nghĩa là gì?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Chúng tôi mời bạn đến nhà ăn tối.. Với khách và à dîner, recevoir nghĩa là mời người khác đến nhà.