Lỗi thường gặp
À moins que: bốn lỗi với “trừ khi” và ne tùy chọn
Giữ rõ nghĩa “trừ khi”, dùng thức giả định (subjonctif) sau à moins que và phân biệt ne trang trọng với phủ định thực sự có pas.
- B2
- 4 corrections
- Ví dụ và cách sửa
- Học điều này trong vở B2 →
Tóm tắt
À moins que nghĩa là “trừ khi” và đi với thức giả định (subjonctif): Nous commencerons à neuf heures, à moins que tu aies un empêchement. Tiếng Pháp trang trọng có thể thêm ne không bắt buộc: à moins que tu n’aies un empêchement. Hai cách viết có cùng nghĩa.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

| Kế hoạch chính | Ngoại lệ | Cả câu |
|---|---|---|
| Bắt đầu lúc chín giờ | Bạn có việc đã hẹn trước | Nous commencerons à neuf heures, à moins que tu aies un empêchement. |
| Giữ tiêu đề này | Ai đó đề xuất tiêu đề hay hơn | Nous garderons ce titre, à moins que quelqu’un en propose un meilleur. |
- à moins qu’il ne soit absenttrừ khi anh ấy không vắng mặttrừ khi anh ấy vắng mặt
Nous lui confierons la présentation, à moins qu’il ne soit absent.Chúng tôi sẽ giao anh ấy phụ trách bài thuyết trình, trừ khi anh ấy vắng mặt.
ne không bắt buộc tạo sắc thái trang trọng. Ngoại lệ vẫn là việc anh ấy vắng mặt. Bạn cũng có thể viết à moins qu’il soit absent.
- à moins que tu aiesà moins que tu aurastrừ khi bạn có
Nous conserverons ce programme, à moins que tu aies une autre proposition.Chúng ta sẽ giữ chương trình này, trừ khi bạn có đề xuất khác.
Dùng thức giả định (subjonctif) aies. Kế hoạch tương lai trong mệnh đề chính vẫn đi với ngoại lệ ở thức giả định (subjonctif).
- à moins qu’elle ne soit pas prêtetrừ khi cô ấy sẵn sàngtrừ khi cô ấy chưa sẵn sàng
Nous lui donnerons la parole, à moins qu’elle ne soit pas prête.Chúng ta sẽ để cô ấy nói, trừ khi cô ấy chưa sẵn sàng.
Ở đây pas khiến ngoại lệ có nghĩa phủ định thực sự. So sánh à moins qu’elle ne soit prête, nghĩa là “trừ khi cô ấy sẵn sàng”.
- à moins que tu viennesvới điều kiện bạn đếntrừ khi bạn đến
Je présenterai le projet seul, à moins que tu viennes.Tôi sẽ một mình trình bày dự án, trừ khi bạn đến.
Việc bạn đến thay đổi kế hoạch trình bày một mình. Để nêu yêu cầu gắn với sự đồng ý, dùng à condition que: Je participe à condition que tu viennes.
à moins que có thể đứng đầu câu không?
À moins que tu aies une autre idée, nous garderons ce titre.
Trừ khi bạn có ý khác, chúng ta sẽ giữ tiêu đề này.
Trật tự mệnh đề thay đổi nhưng kế hoạch vẫn như cũ. Giữ tiêu đề là phương án mặc định; ý khác là ngoại lệ có thể xảy ra. Trước il và elle, que thành qu’: à moins qu’il, à moins qu’elle. Trước nguyên âm, ne không bắt buộc thành n’: à moins qu’il n’ait une autre idée.