Bài đọc

Bài đọc tiếng Pháp A2: xe bán đồ ăn chuẩn bị bữa trưa

Hậu trường xe bán đồ ăn Pháp: mua hàng lúc rạng đông, chuẩn bị, cao điểm trưa và đóng cửa. Bài A2 có chú giải, vai trò và câu hỏi về dòng thời gian.

Tóm tắt

Bài A2 ở hiện tại với dấu hiệu thời gian (à six heures, ensuite, pendant que, à midi pile). Hai cộng sự vận hành xe bán đồ ăn; xác định ai làm gì, theo thứ tự nào.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Hai cộng sự chuẩn bị galette và rau trên xe bán đồ ăn.
Bilal và Clara chuẩn bị leur camion-restaurant cho bữa trưa. Minh họa: Atelier

Le camion de Bilal et Clara

Bilal et Clara tiennent un camion-restaurant1 depuis deux ans. Ils font des galettes et des salades avec des produits locaux.

À six heures du matin, Bilal va au marché de gros2 acheter les légumes et le fromage. À huit heures, dans leur petite cuisine, Clara épluche3 les légumes pendant que4 Bilal prépare la pâte à galettes.

À onze heures et demie, ils garent le camion devant la zone d'activités. Clara installe5 l'ardoise et les tables ; Bilal fait chauffer les plaques. À midi pile, la file6 est déjà longue.

Entre midi et deux, ils servent cent vingt clients. À treize heures trente, la galette au chèvre est en rupture7. À quinze heures, Bilal nettoie le camion et Clara fait les comptes8. Demain, ils recommencent.

Đọc bản dịch tiếng Việt

Bilal và Clara đã vận hành xe bán đồ ăn hai năm. Họ làm galette và salad từ sản vật địa phương.

Sáu giờ sáng, Bilal đến chợ đầu mối mua rau và phô mai. Tám giờ, trong bếp nhỏ, Clara gọt rau trong lúc Bilal pha bột galette.

Mười một giờ rưỡi, họ đỗ xe trước khu văn phòng. Clara dựng bảng phấn và bày bàn; Bilal làm nóng mặt bếp. Đúng trưa, hàng người đã dài.

Từ mười hai đến hai giờ, họ phục vụ một trăm hai mươi khách. Một giờ rưỡi, galette phô mai dê hết hàng. Ba giờ, Bilal lau xe, Clara làm sổ sách. Mai họ lại bắt đầu.

Ai làm gì?
Thời gianBilalClara
6:00mua sản vật ở chợ–
8:00pha bộtgọt rau
11:30làm nóng mặt bếpdựng bảng, bày bàn
15:00lau xelàm sổ sách

Entre midi et deux (từ mười hai đến hai giờ) là cách người Pháp gọi giờ nghỉ trưa. Le coup de feu là giờ cao điểm bếp; en rupture (de stock) nghĩa là hết hàng. Une galette ở Bretagne là bánh kếp mặn bằng bột kiều mạch.

Câu 1Không cần tài khoản
Ai đến chợ đầu mối?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Bilal. Bilal va au marché de gros.

Câu 2Không cần tài khoản
Món gì hết lúc 1 giờ 30?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

galette phô mai dê. La galette au chèvre est en rupture.

Câu 3Không cần tài khoản
Pendant que nghĩa là…

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

trong khi. Pendant que + mệnh đề: trong khi.