An ou année · six repères
1 · Nói tuổi
Tuổi dùng avoir. Dùng số ít un an cho một tuổi và số nhiều ans cho từ hai tuổi trở lên.
J’ai vingt-deux ans.Tôi hai mươi hai tuổi.
Ma fille a un an.Con gái tôi một tuổi.
2 · Đếm thời lượng hoặc tần suất
Depuis deux ans đo thời gian một tình huống đã tiếp diễn. Par an nghĩa là mỗi năm; tous les ans nghĩa là hằng năm.
J’étudie le français depuis deux ans.Tôi học tiếng Pháp được hai năm rồi.
Nous nous retrouvons trois fois par an.Chúng tôi gặp nhau ba lần mỗi năm.
3 · Mô tả năm như một giai đoạn
Année là giống cái: cette année, une année chargée, une année entière. L’année scolaire là năm học.
Cette année, j’étudie la biologie à Lyon.Năm nay, tôi học sinh học ở Lyon.
Nous avons passé une année passionnante à Montréal.Chúng tôi trải qua một năm thú vị ở Montreal.
4 · Nêu năm theo lịch
Dùng en trước số năm. Để gọi tên chính năm đó, dùng l’année theo sau bởi số.
J’ai commencé ce cours en 2026.Tôi bắt đầu khóa học này năm 2026.
L’année 2026 a bien commencé.Năm 2026 khởi đầu tốt đẹp.
5 · Năm ngoái và năm sau: cả hai danh từ đều được
Cho tính từ khớp danh từ: an giống đực, année giống cái.
| l’an dernier / l’année dernière | năm ngoái |
| l’an prochain / l’année prochaine | năm sau |
L’année prochaine, je voudrais voyager.Năm sau, tôi muốn đi du lịch.
6 · Giữ nguyên cụm diễn đạt về năm mới
Lời chúc dùng bonne année giống cái. Dịp lễ dùng le Nouvel An: nouvel là dạng của nouveau trước danh từ giống đực bắt đầu bằng nguyên âm.
Bonne année à tous !Chúc mừng năm mới mọi người!
On se retrouve pour le réveillon du Nouvel An.Chúng tôi gặp nhau để đón giao thừa.
