Sổ tay mẫu câu
Bon appétit: ý nghĩa và cách trả lời
Nói bon appétit trước bữa ăn, đáp merci hoặc à toi aussi và phân biệt lời chúc ăn ngon với đói hay khen. Thẻ hình bữa sáng và bài trắc nghiệm ngắn.
- A1
- 8 phrases
- 4 situations
- Học nội dung này trong vở A1 →
Tóm tắt
Bon appétit ! nghĩa là “chúc ngon miệng!” Nói với người sắp ăn hoặc đang ăn. Đáp Merci !; nếu người kia cũng ăn, bạn có thể chúc lại bằng Merci, à toi aussi ! hoặc Merci, à vous aussi !
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý
Ăn sáng cùng bạn
Cả hai sắp ăn. Hai bạn gọi nhau bằng tu.
Phục vụ mang bữa sáng đến
Phục vụ đang làm việc, còn bạn đang ăn. Cảm ơn đơn giản là phù hợp.
Ăn trưa cùng hai đồng nghiệp
Bạn nói với hai người bằng vous. Ai cũng có bữa ăn.
Để người kia dùng bữa
Bạn kết thúc trò chuyện khi người kia bắt đầu ăn trưa.
Bữa sáng ở quán cà phê
Tìm:
Khi nào nói bon appétit và trả lời thế nào?
| Tiếng Pháp | Tiếng Việt | Vai trò |
|---|---|---|
| J’ai faim. | Tôi đói. | Mô tả cảm giác đói. |
| Bon appétit ! | Chúc ngon miệng! | Chúc người kia có bữa ăn ngon. |
| C’est très bon ! | Ngon lắm! | Khen món ăn sau khi nếm. |
Lời chúc ăn ngon tự nhiên khi đồ ăn đã sẵn sàng: Le repas est prêt. Bon appétit ! Lời khen đến sau khi nếm: C’est délicieux ! Bản dịch tiếng Anh “enjoy your meal” truyền đạt mục đích thân thiện của lời chúc.
Ai đang ăn?
Với người bạn cũng đang ăn trưa, à toi aussi chúc lại. Với người bạn gọi là vous, hoặc nhiều người, dùng à vous aussi. Nếu phục vụ mang đồ ăn đến, Merci ! là câu đáp đầy đủ.
Bon appétit, Marc ! Bon appétit, Lina !
Chúc ngon miệng, Marc! Chúc ngon miệng, Lina!
Appétit thuộc giống đực, nên giữ bon. Cụm không đổi dù nói với ai. Giữ dấu trong appétit.