Sổ tay mẫu câu
Bon rétablissement hay prenez soin de vous: những tin nhắn thể hiện sự quan tâm
Chúc người khác hồi phục tốt hoặc đơn giản giữ gìn sức khỏe. Luyện tin nhắn tiếng Pháp ngắn với bon rétablissement, prends soin de toi và prenez soin de vous.
- A2
- 7 phrases
- 3 situations
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Bon rétablissement ! nghĩa là “Mau khỏe nhé!” hoặc “Chúc hồi phục tốt”. Prenez soin de vous nghĩa là “Hãy giữ gìn sức khỏe” hoặc “Mọi người giữ gìn sức khỏe nhé”. Với một người bạn gọi là tu, nói Prends soin de toi.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

| Tình huống | Tiếng Pháp | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| Một người bạn đang hồi phục | Bon rétablissement ! | Mau khỏe nhé! |
| Lời chúc hồi phục đầy đủ hơn với tu | Je te souhaite un bon rétablissement. | Chúc bạn sớm bình phục. |
| Lời chúc hồi phục đầy đủ hơn với vous | Je vous souhaite un bon rétablissement. | Chúc bạn sớm bình phục. |
| Lời kết quan tâm cho một người bạn | Prends soin de toi. | Giữ gìn sức khỏe nhé. |
| Lời kết quan tâm với vous | Prenez soin de vous. | Anh/chị / các bạn giữ gìn sức khỏe nhé. |
Bon rétablissement tập trung vào việc khỏe lại sau bệnh hoặc chấn thương. Prendre soin de soi dùng rộng hơn: bạn có thể nhắn giữ gìn sức khỏe cho người có tuần mệt mỏi hoặc sắp đi xa một thời gian. Cả hai lời chúc có thể đi cùng khi người bạn ấy đang hồi phục.
Ba hội thoại để nói thành tiếng
Một người bạn đang khỏe lại
Một đồng nghiệp báo tình hình
Hội thoại này giữ cách xưng hô lịch sự xuyên suốt.
Lời kết thân tình sau tuần bận rộn
Dùng prends soin de toi hay prend soin de toi?
Dạng mệnh lệnh thân mật giữ -s cuối: prends. Ghép với toi. Dạng vous là prenez, theo sau bằng vous. Trong lời chúc hồi phục, rétablissement thuộc giống đực, nên dùng bon. Cách viết có một chữ é mang dấu và hai chữ s.
- Prenez soin de toi.Prends soin de toi.
Với một người bạn gọi là tu, ghép prends với toi.
- Bonne rétablissement !Bon rétablissement !
Rétablissement thuộc giống đực: un bon rétablissement.