Commencer à hay se mettre à? Hai cách nói bắt đầu trong tiếng Pháp
So sánh commencer à và se mettre à qua dạng hiện tại, trao đổi ngắn và bốn câu hỏi. Giữ đúng đại từ, à và động từ nguyên mẫu theo sau.
Tóm tắt
Cả commencer à và se mettre à đều diễn đạt bắt đầu hành động. Commencer à nêu sự bắt đầu; se mettre à thường nhấn mạnh việc bắt tay vào hoạt động. Dùng à rồi đến động từ nguyên mẫu, và giữ đại từ trong je me mets à travailler.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

commencer à và se mettre à khác nhau thế nào?
commencer à + infinitifbắt đầu làm việc gì
Trọng tâm: Khởi đầu một hành động hoặc trạng thái đang hình thành.
Nous commençons à + infinitif
Nous commençons à comprendre la règle.
Chúng tôi bắt đầu hiểu quy tắc.
Elle commence à lire.
Cô ấy bắt đầu đọc.
se mettre à + infinitifbắt đầu làm việc gì; bắt tay vào việc
Trọng tâm: Sự chuyển sang một hoạt động.
Nous nous mettons à + infinitif
Après la pause, nous nous mettons à travailler.
Sau giờ nghỉ, chúng tôi bắt tay vào việc.
Elle se met à lire.
Cô ấy bắt tay vào đọc.
Xem trước: các dạng thì hiện tại
| Chủ ngữ | commencer à lire | se mettre à lire |
|---|---|---|
| je | je commence à lire | je me mets à lire |
| tu | tu commences à lire | tu te mets à lire |
| il / elle / on | elle commence à lire | elle se met à lire |
| nous | nous commençons à lire | nous nous mettons à lire |
| vous | vous commencez à lire | vous vous mettez à lire |
| ils / elles | ils commencent à lire | ils se mettent à lire |
ç trong commençons giữ âm mềm trước o. Với se mettre, nous và vous lặp lại là dấu hiệu hữu ích: nous nous mettons, vous vous mettez. Đại từ thứ hai thuộc cách diễn đạt này.
Nghỉ một lát, rồi bắt đầu lại
- Léa
Tu commences à comprendre ?
Bạn bắt đầu hiểu chưa?
- Sam
Oui. On se met à travailler ensemble ?
Rồi. Chúng ta cùng bắt tay vào làm nhé?
- Léa
D’accord. Je dois aussi me mettre à réviser pour demain.
Được thôi. Mình cũng cần bắt đầu ôn bài cho ngày mai.
Sau je dois, cách diễn đạt giữ dạng động từ nguyên mẫu: me mettre à réviser. Trong on se met à travailler, met đã chia còn travailler giữ dạng nguyên mẫu. Cả hai cách diễn đạt đều dùng được cho khởi đầu có kế hoạch. Các từ như tout à coup bổ sung ý đột ngột khi cần.
Nói “bắt đầu một việc” với danh từ trong tiếng Pháp như thế nào?
Nous commençons le travail à neuf heures.
Chúng tôi bắt đầu công việc lúc chín giờ.
Với danh từ le travail, commencer nhận tân ngữ trực tiếp. Trong commencer à travailler, hành động là động từ nguyên mẫu được dẫn bằng à.
Commencer de cũng xuất hiện, nhất là trong văn chương. Ở đây hãy luyện mẫu commencer à thông dụng. Cả hai cách nói bắt đầu đều không khẳng định công việc đã xong: elle commence à lire để ngỏ phần đọc còn lại.