Điền vào chỗ trống
Désormais hay dorénavant: luyện “từ giờ trở đi” bằng tiếng Pháp
Theo dõi nếp làm việc mới của một nhóm với désormais và dorénavant. So sánh tình trạng đã thay đổi với thói quen tương lai, rồi điền sáu chỗ trống có nhận xét.
- B1
- 6 gaps
- Có bản dịch
- Học điều này trong vở B1 →
Tóm tắt
Désormais và dorénavant đều nghĩa là “từ nay”. Désormais còn phù hợp với nghĩa “giờ đây” khi tình trạng mới đã hình thành; dorénavant thường mở đầu cách hành động trong tương lai. Chúng có thể dùng thay nhau: Désormais, je vérifierai les dates và Dorénavant, je vérifierai les dates đều được.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

désormais và dorénavant khác nhau thế nào?
| Trước | Phần thay đổi | Kết quả bằng tiếng Pháp |
|---|---|---|
| Hồ sơ thiếu ngày. | Lina bổ sung ngày. | Le dossier est désormais complet. |
| Nhóm quên kiểm tra giờ. | Họ thống nhất nếp làm việc. | Dorénavant, nous vérifierons les horaires. |
| Paul làm toàn bộ việc kiểm tra. | Lina tiếp quản. | Désormais, Lina relira les messages. |
Le dossier est désormais complet. Nous pouvons l’envoyer.
Giờ hồ sơ đã đầy đủ. Chúng ta có thể gửi.
Désormais chỉ kết quả có hiệu lực ở hiện tại. Dạng hiện tại est phù hợp với kết quả đó.
Dorénavant, nous vérifierons les dates avant chaque envoi.
Từ nay, chúng ta sẽ kiểm tra ngày tháng trước khi gửi bất cứ thứ gì.
Dạng tương lai vérifierons nêu thói quen mới của nhóm. Désormais cũng dùng được ở đây.
| Chủ ngữ | Động từ nguyên mẫu | Tương lai |
|---|---|---|
| nous | relire | relirons |
| je | noter | noterai |
| nous | pouvoir | pourrons |
Hoàn thành tin nhắn của nhóm. Ở ba chỗ trống trạng từ, đều chấp nhận désormais hoặc dorénavant: cả hai phù hợp với cách sắp xếp mới này. Ở chỗ trống động từ, dùng thì tương lai đơn. Giữ dấu trong cả hai trạng từ, nhất là hai dấu sắc trong dorénavant.
Une nouvelle habitude
Hier, notre équipe a envoyé une invitation avec la mauvaise heure. Lina a corrigé le message et Paul a prévenu les invités. Ce matin, nous avons décidé de changer notre façon de travailler.
(từ nay), nous (relire · nous · tương lai) chaque invitation à deux avant l’envoi. Une personne vérifiera la date ; l’autre vérifiera l’heure. Nous garderons la même version du message.
Paul a proposé de créer une liste commune. (từ nay), j’y (noter · je · tương lai) les changements. Lina pourra consulter cette liste avant de répondre aux invités.
(từ nay), nous (pouvoir · nous · tương lai) retrouver les informations au même endroit. Pour la prochaine invitation, Lina préparera le texte et je vérifierai les détails.
Đọc bản dịch tiếng Việt
Hôm qua, nhóm chúng tôi gửi lời mời ghi sai giờ. Lina sửa tin nhắn và Paul báo lại cho khách. Sáng nay, chúng tôi quyết định đổi cách làm việc.
Từ nay, hai người trong nhóm sẽ đọc lại từng lời mời trước khi gửi. Một người kiểm tra ngày, người kia kiểm tra giờ. Chúng tôi sẽ dùng cùng một phiên bản tin nhắn.
Paul đề xuất lập danh sách chung. Từ nay, tôi sẽ ghi thay đổi vào đó. Lina có thể xem danh sách này trước khi trả lời khách.
Từ nay, chúng tôi sẽ có thể tìm thông tin ở cùng một nơi. Với lời mời tiếp theo, Lina sẽ soạn nội dung còn tôi kiểm tra chi tiết.