Điền vào chỗ trống
Điền vào chỗ trống tiếng Pháp B1: thức điều kiện hiện tại hay quá khứ?
Điền 12 dạng thức điều kiện khi Ana so sánh khóa học có thể tham gia với suất học đã bỏ lỡ năm ngoái. Có đối chiếu thì, sự hòa hợp và bản dịch.
- B1
- 12 gaps
- Có bản dịch
- Học điều này trong vở B1 →
Tóm tắt
Dùng thức điều kiện hiện tại cho kết quả giả định ở hiện tại hoặc tương lai: je suivrais. Dùng thức điều kiện quá khứ cho kết quả đã không xảy ra: j’aurais suivi. Dấu hiệu thời gian và mệnh đề si cho biết Ana đang cân nhắc tình huống nào.

| Ý nghĩa | Mẫu tiếng Pháp | Ví dụ |
|---|---|---|
| Một khả năng hiện tại | si + imparfait → thức điều kiện hiện tại | Si j’avais une place, je commencerais lundi. |
| Một khả năng đã bỏ lỡ | si + thì quá khứ hoàn thành → thức điều kiện quá khứ | Si j’avais eu une place, j’aurais commencé lundi dernier. |
| Thức điều kiện quá khứ với avoir | trợ động từ ở thức điều kiện + phân từ | Elle aurait appris une nouvelle méthode. |
| Thức điều kiện quá khứ với être | sự hòa hợp với chủ ngữ | Elle serait partie plus tôt. |
Ana đang cân nhắc khóa học mới vào mùa thu này. Năm ngoái cô bỏ lỡ một khóa khác vì nộp hồ sơ quá muộn. Điền 12 chỗ trống bằng động từ cho sẵn ở thức điều kiện hiện tại hoặc quá khứ. Điền cả cụm động từ, gồm trợ động từ khi cần.
Cette année ou l’année dernière ?
Ana travaille dans une petite association. Une formation en gestion de projet commence en octobre. Si elle obtenait une place cette année, elle (suivre) les cours le mardi. Elle (pouvoir) garder son emploi, car les séances ont lieu le soir. Son responsable (accepter) de modifier ses horaires. Ensemble, ils (organiser) les réunions autrement pendant trois mois.
Ana repense alors à la formation de l’année dernière. Elle avait envoyé sa demande après la date limite. Si elle avait préparé son dossier plus tôt, elle (obtenir) une place. Elle (apprendre) à établir un budget et elle (rencontrer) des responsables d’autres associations. Pour le dernier atelier, elle (aller; Ana là nữ) à Lyon avec le groupe.
Cette occasion est passée, mais la nouvelle formation reste possible. Ana dit à son responsable : « Si vous m’aidiez à choisir mon projet, je (être) plus à l’aise pendant l’entretien. Et si nous répartissions mes tâches, nous (avoir) moins de difficultés en octobre. » Il lui propose un rendez-vous jeudi pour préparer sa candidature.
Ana comprend enfin ce qui avait manqué l’année précédente. « Avec une semaine de plus, je (s’inscrire; Ana là nữ) à temps, explique-t-elle. Mon équipe et moi, nous (pouvoir) tester ces outils dès janvier. » Cette fois, elle note la date limite et commence son dossier le soir même.
Đọc bản dịch tiếng Việt
Ana làm cho một hiệp hội nhỏ. Một khóa quản lý dự án bắt đầu vào tháng Mười. Nếu có suất học năm nay, cô sẽ đi học vào các thứ Ba. Cô có thể giữ việc vì các buổi học diễn ra buổi tối. Quản lý sẽ đồng ý điều chỉnh giờ làm. Họ sẽ cùng sắp xếp các cuộc họp theo cách khác trong ba tháng.
Rồi Ana nghĩ lại khóa học năm ngoái. Cô đã gửi hồ sơ sau hạn chót. Nếu chuẩn bị hồ sơ sớm hơn, cô đã có suất học. Cô đã có thể học lập ngân sách và gặp quản lý ở các hiệp hội khác. Trong buổi hội thảo cuối, cô đã có thể đi Lyon cùng nhóm.
Cơ hội ấy đã qua nhưng khóa mới vẫn còn khả thi. Ana nói với quản lý: “Nếu anh giúp tôi chọn dự án, tôi sẽ tự tin hơn trong buổi phỏng vấn. Và nếu chúng ta chia lại công việc của tôi, tháng Mười sẽ bớt khó khăn hơn.” Anh đề nghị gặp vào thứ Năm để chuẩn bị hồ sơ.
Cuối cùng Ana hiểu năm trước còn thiếu điều gì. “Nếu có thêm một tuần, tôi đã đăng ký kịp hạn,” cô giải thích. “Nhóm của tôi và tôi đã có thể thử những công cụ này từ tháng Một.” Lần này cô ghi hạn chót và bắt đầu hồ sơ ngay tối hôm ấy.
- Si elle aurait eu une place, elle aurait participé.Si elle avait eu une place, elle aurait participé.
Điều kiện đã không xảy ra dùng thì quá khứ hoàn thành sau si; kết quả dùng thức điều kiện quá khứ.
- Ana serait allé à Lyon.Ana serait allée à Lyon.
Với être, phân từ hòa hợp với Ana nên cần đuôi giống cái.