Điền vào chỗ trống

Điền vào chỗ trống tiếng Pháp B2: làm rõ câu trả lời phỏng vấn mơ hồ

Hoàn thành 12 từ ngữ thể hiện lập trường và diễn đạt lại trong phỏng vấn tiếng Pháp, rồi phân biệt ủng hộ, dè dặt và cam kết cụ thể.

Tóm tắt

Câu trả lời như Je ne m’y oppose pas có thể chưa rõ mức ủng hộ. Từ ngữ chỉ lập trường nêu vị trí của người nói; từ ngữ diễn đạt lại giải thích ý câu trả lời. Hoàn thành cuộc phỏng vấn, trong đó câu trả lời thận trọng trở thành cam kết cụ thể.

Người phụ trách thư viện làm rõ lập trường trong cuộc phỏng vấn.
Nadia làm rõ việc ủng hộ une ouverture mensuelle. Minh họa: Atelier
Học trước: dùng mỗi cụm một lần, theo gợi ý tiếng Việt ở từng chỗ trống
Cách diễn đạtVai trò trong cuộc phỏng vấn này
À mes yeuxtheo tôi: đánh giá cá nhân
en faitthực ra: sửa cách hiểu
autrement ditnói cách khác: nhắc lại cùng ý
certesđúng là: thừa nhận một điểm
toutefoistuy nhiên: giới hạn điều vừa thừa nhận
pour être plus précisechính xác hơn: thu hẹp phạm vi
je veux direý tôi là: sửa cách nói quá rộng
en revanchengược lại: chuyển sang trường hợp đối lập
sur ce pointvề điểm đó: giới hạn sự đồng ý
en sommetóm lại: tập hợp các ý
cela ditdù vậy: thêm điều dè dặt
pour ma partvề phần tôi: nêu cam kết cá nhân

« Je ne m’y oppose pas » : êtes-vous pour ?

Journaliste : Vous avez répondu « Je ne m’y oppose pas » à notre question sur l’ouverture de la médiathèque le dimanche. Êtes-vous favorable au projet ? Nadia : (theo tôi), ouvrir un dimanche par mois serait utile. Ma première réponse était trop courte.

Journaliste : Certains vous ont comprise ainsi : vous laisseriez les autres décider. Nadia : (thực ra), je soutiens cet essai. (nói cách khác), je suis favorable à une ouverture mensuelle, avec un bilan après trois mois.

Journaliste : Pourquoi ne pas ouvrir tous les dimanches ? Nadia : (đúng là), cela donnerait plus de choix aux lecteurs. (tuy nhiên), notre équipe ne peut pas assurer quatre ouvertures supplémentaires par mois.

Journaliste : Votre soutien dépend donc du personnel disponible ? Nadia : Oui. (chính xác hơn; Nadia đang nói), chaque ouverture doit être préparée avec les salariés. Il faut une organisation adaptée, (ý tôi là), un planning connu à l’avance et des jours de repos prévus.

Journaliste : Le projet pourrait-il commencer dès le mois prochain ? Nadia : Avec une équipe suffisante, oui. (ngược lại), si le planning reste incomplet, je demanderai de reporter le début. Soutenir le principe ne signifie pas accepter toutes les conditions.

Journaliste : Les lecteurs demandent aussi un bilan public. Nadia : (về điểm đó), je suis entièrement d’accord. Nous publierons le nombre de visiteurs et les remarques de l’équipe.

Journaliste : (tóm lại), vous soutenez un essai limité et préparé. Nadia : Exactement. (dù vậy), trois mois ne suffiront pas à répondre à toutes nos questions. (về phần tôi), je participerai à la première réunion avec les salariés.

Đọc bản dịch tiếng Việt

Nhà báo: Bà trả lời “Tôi không phản đối” khi chúng tôi hỏi về việc mở thư viện Chủ nhật. Bà có ủng hộ kế hoạch không? Nadia: Theo tôi, mở một Chủ nhật mỗi tháng sẽ hữu ích. Câu trả lời đầu của tôi quá ngắn.

Nhà báo: Có người hiểu bà sẽ để người khác quyết định. Nadia: Thực ra, tôi ủng hộ thử nghiệm này. Nói cách khác, tôi tán thành mở hằng tháng, đánh giá sau ba tháng.

Nhà báo: Vì sao không mở mọi Chủ nhật? Nadia: Đúng là như vậy độc giả có thêm lựa chọn. Tuy nhiên, nhóm chúng tôi không thể đảm đương bốn buổi mở thêm mỗi tháng.

Nhà báo: Vậy sự ủng hộ của bà phụ thuộc nhân lực hiện có? Nadia: Vâng. Chính xác hơn, mỗi buổi mở cần chuẩn bị cùng nhân viên. Chúng tôi cần sắp xếp phù hợp, ý tôi là lịch trực biết trước và ngày nghỉ đã lên kế hoạch.

Nhà báo: Kế hoạch có thể bắt đầu ngay tháng sau không? Nadia: Nếu đủ nhân viên thì có. Ngược lại, nếu lịch trực còn thiếu, tôi sẽ đề nghị hoãn bắt đầu. Ủng hộ về nguyên tắc không có nghĩa chấp nhận mọi điều kiện.

Nhà báo: Độc giả cũng yêu cầu công khai đánh giá. Nadia: Về điểm đó tôi hoàn toàn đồng ý. Chúng tôi sẽ công bố số khách và ý kiến của nhóm.

Nhà báo: Tóm lại, bà ủng hộ thử nghiệm giới hạn và được chuẩn bị. Nadia: Đúng vậy. Dù vậy, ba tháng không trả lời hết mọi câu hỏi. Về phần tôi, tôi sẽ dự cuộc họp đầu với nhân viên.

Câu 1Không cần tài khoản
Cuối cùng Nadia làm rõ lập trường nào?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Cô ủng hộ thử nghiệm hằng tháng với điều kiện về nhân sự.. Cô ủng hộ mở một Chủ nhật mỗi tháng, có lịch trực chuẩn bị trước và đánh giá sau ba tháng.

Câu 2Không cần tài khoản
Vì sao câu trả lời đầu có thể hiểu theo hai cách?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Chỉ không phản đối vẫn chưa thể hiện rõ sự ủng hộ tích cực.. Nói không phản đối chưa cho người đọc biết cô có tích cực ủng hộ đề xuất không.

Câu 3Không cần tài khoản
Điều gì khiến câu trả lời cuối thành cam kết?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Lời hứa dự cuộc họp nhân viên đầu tiên.. Nadia nêu hành động cô sẽ tự thực hiện: dự cuộc họp đầu với nhân viên.