Tần suất · bảy quy tắc
1 · 1 · Hỏi tần suất bằng à quelle fréquence
Dùng câu hỏi tần suất khi muốn biết quy luật lặp lại. Combien de fois par semaine… ? hỏi riêng số lần mỗi tuần.
À quelle fréquence avez-vous cours ?Bạn học bao lâu một lần?
Combien de fois par semaine avez-vous cours ?Mỗi tuần bạn học mấy lần?
2 · 2 · Đếm số lần bằng fois par
Dùng số + fois par + đơn vị thời gian số ít. Fois viết giống nhau dù một hay nhiều lần.
| trois fois par jour | mỗi ngày ba lần |
| quatre fois par an | mỗi năm bốn lần |
J’ai cours une fois par semaine.Tôi học mỗi tuần một buổi.
Nous faisons le point deux fois par mois.Chúng tôi xem lại tình hình mỗi tháng hai lần.
3 · 3 · Nêu khoảng cách cố định bằng tous les
Dùng tous les + số + đơn vị thời gian giống đực số nhiều. Đếm ngày giữa các lần: từ thứ Hai đến thứ Tư là hai ngày.
Le groupe se réunit tous les deux jours.Nhóm gặp nhau cách ngày.
La réunion a lieu tous les trois mois.Cuộc họp diễn ra ba tháng một lần.
4 · 4 · Dùng toutes les với đơn vị thời gian giống cái
Dạng từ có sự hòa hợp với đơn vị thời gian: toutes les deux semaines, toutes les trois heures. Số nhiều thuộc về khoảng cách lặp lại.
Nous nous retrouvons toutes les deux semaines.Chúng tôi gặp nhau hai tuần một lần.
Le tableau est mis à jour toutes les deux heures.Bảng được cập nhật hai giờ một lần.
5 · 5 · Nêu ngày cố định trong tuần
Le lundi và tous les lundis đều có thể diễn tả thói quen vào thứ Hai. Lundi, không có mạo từ, có thể chỉ một thứ Hai cụ thể theo ngữ cảnh.
Je joue au tennis le lundi.Tôi chơi quần vợt vào các thứ Hai.
Je joue au tennis tous les lundis.Tôi chơi quần vợt mỗi thứ Hai.
6 · 6 · Phân biệt hai lần một tuần và hai tuần một lần
Vị trí deux đổi nghĩa: trước fois, nó đếm số lần; trước semaines, nó đếm số tuần giữa các lần.
Je participe à deux séances par semaine.Tôi tham gia hai buổi mỗi tuần.
Je participe à une séance toutes les deux semaines.Tôi tham gia một buổi mỗi hai tuần.
7 · 7 · Số lần không quy định khoảng cách
Hai lần mỗi tuần có thể vào thứ Hai và thứ Ba, hoặc thứ Hai và thứ Năm. Khoảng cách cố định hai ngày tiếp tục qua cuối tuần.
J’ai cours deux fois par semaine, le lundi et le jeudi.Tôi học hai lần mỗi tuần, vào thứ Hai và thứ Năm.
Nous nous réunissons tous les deux jours : lundi, mercredi, vendredi, dimanche, puis mardi.Chúng tôi gặp cách ngày: thứ Hai, thứ Tư, thứ Sáu, Chủ nhật, rồi thứ Ba.
