Luyện chia động từ

Ce livre, je l’aime: luyện tách thành phần sang trái và phải trong tiếng Pháp

Đưa chủ đề ra đầu hoặc cuối câu tiếng Pháp, giữ đại từ thay thế và luyện le, la, les, en, y trong ngữ cảnh.

Tóm tắt

Tách sang trái là nêu chủ đề trước: Ce livre, je l’aime. Tách sang phải là nêu chủ đề sau: Je l’aime, ce livre. Một đại từ trong câu thay thế cho chủ đề được tách ra.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Một người đọc giơ cuốn sách hoàn toàn không có chữ cho bạn xem tại góc đọc sách yên tĩnh trong căn hộ ở Pháp.
Một cuốn sách yêu thích làm chủ đề cho ce livre, je l’aime. Minh họa: Atelier
Học trước: một chủ đề ở ba vị trí
Câu thông thườngChủ đề ở đầuChủ đề ở cuối
J’aime ce livre.Ce livre, je l’aime.Je l’aime, ce livre.
Nora connaît le quartier.Nora, elle connaît le quartier.Elle connaît le quartier, Nora.
Je parle de cette décision.Cette décision, j’en parle.J’en parle, de cette décision.
Je vais souvent dans ce quartier.Ce quartier, j’y vais souvent.J’y vais souvent, dans ce quartier.

Chủ đề là điều câu nói đề cập đến; không nhất thiết là chủ ngữ. Trong Cette langue, nous la parlons à la maison, nous là người nói, còn la chỉ ngôn ngữ đó. Khi viết, dấu phẩy đánh dấu cụm được tách ra; khi nói, bạn ngắt giọng hoặc đổi ngữ điệu.

Tách thành phần câu trong tiếng Pháp là gì?

  • Tân ngữ trực tiếp: Je connais cette personne → Cette personne, je la connais.
  • Bổ ngữ với de: Je parle de ce changement → Ce changement, j’en parle.
  • Nơi chốn: Je retourne dans cette ville → Cette ville, j’y retourne.
  • Chủ ngữ: Mes parents habitent ici → Mes parents, ils habitent ici.

Các mẫu này thường dùng trong hội thoại. Câu thông thường như Je connais cette personne cũng hữu ích trong tin nhắn ngắn. Khi hai chủ đề có thể được nhắc đến cùng giống ngữ pháp, hãy gọi tên chủ đề bạn muốn nói: La nouvelle collègue, je la connais chỉ rõ đối tượng hơn Elle, je la connais đứng riêng.

1 · Chủ đề ở đầu: viết đại từ thay thế

  1. Cette langue, nous parlons à la maison. (parler cette langue)
  2. Ces voisins, je connais bien. (connaître ces voisins)
  3. Ce déménagement, nous parlons souvent. (parler de ce déménagement)
  4. Cette ville, tu retournes demain. (retourner dans cette ville)

2 · Chủ đề ở cuối: giữ câu đầy đủ

  1. Elle comprend bien, ce problème. (comprendre ce problème)
  2. Ils parlent souvent, de ce changement. (parler de ce changement)
  3. Nous habitons depuis dix ans, dans ce quartier. (habiter dans ce quartier)
  4. Elles très patientes, tes sœurs. (Giữ sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ.)

Câu 1Không cần tài khoản
Câu nào đặt chủ đề ở bên phải?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Je la parle, cette langue.. Chủ đề được gọi tên đứng sau câu; la chỉ cette langue xuất hiện phía sau.

Câu 2Không cần tài khoản
Chủ ngữ của connaissons là gì?Cette personne, nous la connaissons.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Nous.. Nous là chủ ngữ. La chỉ người đó, làm tân ngữ trực tiếp.

Câu 3Không cần tài khoản
Giữ cấu trúc parler de.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Ce sujet, j’en parle.. En thay thế bổ ngữ được dẫn bằng de trong parler de ce sujet.