Điền vào chỗ trống
Tạm gác chủ đề cuộc họp bằng tiếng Pháp: luyện quay lại
Điền tám chỗ trống trong trao đổi họp tiếng Pháp để hoãn câu hỏi ngân sách, quay lại và sắp xếp buổi bàn riêng với bước tiếp rõ ràng.
- B2
- 8 gaps
- Có bản dịch
- Học điều này trong vở B2 →
Tóm tắt
Nói Je note la question ; nous y reviendrons après le calendrier. Khi đến lúc, dùng Revenons maintenant au budget. Nếu cần cuộc họp khác, nêu việc chuẩn bị và thống nhất giờ.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Học trước: ba cách chuyển ý rõ ràng
| Vai trò | Tiếng Pháp | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| Ghi nhận | Je note la question du budget. | Tôi đã ghi lại câu hỏi ngân sách. |
| Giữ trình tự hiện tại | Terminons d’abord le calendrier. | Hãy hoàn thành lịch trình trước. |
| Hẹn quay lại | Nous y reviendrons juste après. | Chúng ta sẽ quay lại ngay sau đó. |
| Tiếp tục chủ đề | Revenons maintenant au budget. | Bây giờ hãy quay lại ngân sách. |
| Đề xuất buổi thảo luận khác | Je propose une réunion dédiée mardi. | Tôi đề nghị họp riêng vào thứ Ba. |
Trong nous y reviendrons, y chỉ lại chủ đề đã nêu. D’abord, ensuite và juste après cho người nghe biết câu hỏi nằm ở đâu trong cuộc thảo luận. Trong bài tập, viết từ hoặc cụm tiếng Pháp theo từng gợi ý nghĩa. Giữ dấu: d’abord cần dấu lược, dédiée cần hai dấu sắc.
Le budget attend son tour
Malik : Et pour le budget supplémentaire, qui doit valider ? Samira : Je (ghi lại) la question. Terminons (trước hết) le calendrier ; nous (về điều đó) reviendrons juste après.
Dix minutes plus tard, Samira reprend : Nous avons fixé le calendrier. (Chúng ta hãy quay lại) maintenant à la question du budget. Malik, quel montant faut-il faire valider ? Malik : Il manque encore un devis.
Samira : Ce point demande une discussion séparée. Je propose une réunion (dành riêng) mardi à dix heures. Êtes-vous (có sẵn) ? Nora : Oui. Malik : Moi aussi. Samira : Très bien. Malik, peux-tu envoyer les deux devis (trước) la réunion ? Malik : Oui, je les enverrai lundi. Samira : Le montant reste donc à (phê duyệt) mardi.
Đọc bản dịch tiếng Việt
Malik hỏi ai phải duyệt ngân sách bổ sung. Samira ghi câu hỏi và yêu cầu nhóm hoàn thành lịch trình trước. Họ sẽ quay lại ngân sách ngay sau đó.
Mười phút sau, Samira quay lại ngân sách và hỏi số tiền cần duyệt. Malik nói còn thiếu một báo giá.
Samira đề xuất cuộc họp riêng thứ Ba lúc mười giờ. Nora và Malik đồng ý. Malik sẽ gửi cả hai báo giá vào thứ Hai. Số tiền vẫn cần phê duyệt vào thứ Ba.
Tạm gác chủ đề trong cuộc họp tiếng Pháp thế nào?
Nous avons repris la question du budget. Il manque un devis ; la validation aura lieu mardi.
Chúng tôi đã quay lại câu hỏi ngân sách. Còn thiếu một báo giá; việc phê duyệt sẽ diễn ra thứ Ba.
Chủ đề được nhắc lại trong cuộc họp. Khi rõ còn thiếu báo giá, nhóm thống nhất buổi thảo luận riêng. Nous avons repris thuật lại việc quay lại; aura lieu mardi đặt việc phê duyệt trong tương lai. Đây là các cụm hữu ích để cập nhật ngắn cho người về sớm.